17 Bài giảng Ngữ văn 7 – Tiết 121: Tiếng việt Liệt kê mới nhất

I. THẾ NÀO LÀ LIỆT KÊ.

1. Xét ví dụ: ( sgk/104)

Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt [ ]. Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm [ .]. (Phạm Duy Tốn)

 

ppt
18 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
20/08/2021
Lượt xem
327Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Bài giảng Ngữ văn 7 – Tiết 121: Tiếng việt Liệt kê”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
`Về dự giờ lớp 7A4Chào mừng các thầy , cô giáoMoõn : Ngửừ Vaờn 9Tieỏt Daùy Hoọi Giaỷng Tieỏt 121 - Ngửừ Vaờn 7GIAÙO VIEÂN THệẽC HIEÄN : Nguyễn Thị Ngõn TRƯỜNG THCS NGUYấN VĂN LINH LIỆT KấCâu 1: Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Cho ví dụ?Câu 2: Trong các câu sau, câu nào dùng cụm chủ - vị làm thành phần câu? Cho biết trong mỗi câu đó, cụm chủ- vị làm thành phần gì?d. Người mẹ ấy tay không lúc nào ngơi.a. Những hạt mưa xuân thì thầm rơi trong đêm gợi lên bao nỗi buồn man mác.=> Mở rộng CN=> Mở rộng vị ngữKiểm tra bài cũ1. Xét ví dụ: ( sgk/104)Tiết 121- Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt []. Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm [.]. (Phạm Duy Tốn) -2.Ghi nhớ 1: (sgk/105)- Liệt kê: Là sự sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại.- Tác dụng: Diễn tả đầy đủ hơn sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.* Phần in đậm:- Nội dung chính: Kể ra các thứ đồ dùng của quan phụ mẫu .+ Cấu tạo: Có kết cấu tương tự nhau.+ ý nghĩa: Đều nói về những đồ vật được bày biện .xung quanh quan lớn* Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan , đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió. Kết luận:Bài tập nhanh: Tỡm và nờu tỏc dụng của phộp liệt kờ trong khổ thơ sau: Hoan hụ chiến sĩ Điện BiờnChiến sĩ anh hựngĐầu nung lửa sắt Năm mươi sỏu ngày đờm, khoột nỳi, ngủ hầm, mưa dầm cơm vắt.Tiết 121-Tiếng Việt Liệt kê.Phộp liệt kờ:khoột nỳi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt. + Cấu tạo: Cú kết cấu giống nhau sắp xếp nối tiếp nhau. + í nghĩa: Cựng núi về những khú khăn của cỏc chiến sĩ Điện Biờn+Tỏc dụng: Làm nổi bật sự khú khăn của cỏc chiến sĩ Điện Biờn phải trải qua.Tiết 121- Tiếng Việt Liệt kê.1. Xét ví dụ: sgk/104Tiết 121 - Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. - Kết luận:- Liệt kê: Là sự sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại.- Tác dụng: Diễn tả đầy đủ hơn sâu sắc hơn tư tưởng, tình cảm của người nói (viết) với vấn đề được nói tới.2. Ghi nhớ 1: SGK/105II. Các kiểu liệt kê1.Ví dụ: * Ví dụ1: Các phần trích a,b * Ví dụ 2: Các phần trích a,b* Ví dụ1: a. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần , lực lượng, tính mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập. b. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập. (Hồ Chí Minh)- Dấu hiệu phép liệt kê: Các phần in đâm Cấu tạo: + ở cụm a các thành phần liệt kê có quan hệ đẳng lập với nhau.+ở cụm b là kiểu liệt kê theo từng cặp cấu tạo thành hai khốicó tác dụng bổ sung ý nghĩa cho nhau.* Ví dụ 2:a Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. (Thép Mới).b. Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam,của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia. (Phạm Văn Đồng)+ Có thể đảo được trật tự + Không đảo được trật tự các từ trong phép liệt kê=> Các từ trong phép liệt kê sắp xếp thep thứ tự tăng dần.=> Các từ trong phép liệt kê có nghĩa ngang nhau Kết luận:- Cấu tạo: 2 phép liệt kê ( Theo cặp; không theo cặp- ý nghĩa: Có 2 loại liệt kê (không tăng tiến; Tăng tiến2. Ghi nhớ 2: SGK/1051. Ví dụ: sgk/104Tiết 114 - Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. Kết luận:2. Ghi nhớ: SGK/105II. Các kiểu liệt kê1.Ví dụ: Kết luận:2. Ghi nhớ: SGK/105III. Luyện tập:Bài tập 1: Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn văn thể hiện luận điểm: “Yêu nước là một truyền thống quí báu của ta” trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.Đoạn văn: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.=> Phép liệt kê không theo cặp, sự việc trình bày theo trình tự thời gian.1. Xét ví dụ: sgk/104Tiết 114 – Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. Kết luận:2. Ghi nhớ: SGK/ 105II. Các kiểu liệt kê1.Ví dụ: Kết luận:2.Ghi nhớ: SGK/105III. Luyện tập:Bài tập 1: Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn văn thể hiện luận điểm: “Yêu nước là một truyền thống quí báu của ta” trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.Bài tập 2: Tìm phép liệt kê trong các đoạn trícha. Đoạn văn: Và đó cũng là lần đầu tiên trong đời mình, hai con mắt của ông Va-ren được thấy hiển hiện cái huyền diệu của một thành phố Đông Dương, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm. Những cu li xe kéo xe tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần giẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xường lủng lẳng dứoi mái hiên các hiệu cơm; cái rốn của một chú khách trưng ra giữa trời; một viên quan uể oải bước qua, tay phe phẩy cái quạt, ngực áo đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập. Thật là lộn xộn! Thật là nhốn nháo! (Nguyễn ái Quốc)b. Đoạn thơTỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộngEm đã sống lại rồi, em đã sống!Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nungKhông giết được em, người con gái anh hùng! (Tố Hữu)=> a. Phép liệt kê không theo cặp (Xét về cấu tạo)=> b. Phép liệt kê tăng tiến (Xét về ý nghĩa)1. Ví dụ: Đoạn tríchTiết 114 – Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. 2. Nhận xét:3. Kết luận:* Ghi nhớ: SGKII. Các kiểu liệt kê1.Ví dụ: 2. Nhận xét;3. Kết luận:* Ghi nhớ: SGKIII. Luyện tập:Bài tập 1: Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn văn thể hiện luận điểm: “Yêu nước là một truyền thống quí báu của ta” trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.Bài tập 2: Tìm phép liệt kê trong các đoạn tríchBài tập 3: Đặt câu có dùng phép liệt kê.Bài tập 3 ý a : Em hóy quan sỏt bức tranh sau và đặt cõu cú sử dụng phộp liệt kờ để tả một số hoạt động diễn ra trờn sõn trường trong giờ ra chơi.1.Cỏc bạn học sinh chơi rất nhiều trũ chơi nào cầu lụng, nhảy dõy, đỏ búng...-> (liệt kờ khụng theo cặp, tăng tiến từ trũ chơi đơn lẻ, đến tập thể nhỏ, đến tập thể lớn)2.Trờn sõn trường, cú đủ cỏc màu sắc của quần ỏo: xanh, đỏ, trắng, vàng...-> (liệt kờ khụng theo cặp, khụng tăng tiến) 1. Xét ví dụ: sgk/104Tiết 121 - Tiếng Việt Liệt kê.I. Thế nào là liệt kê. Kết luận:2. Ghi nhớ: SGK/105II. Các kiểu liệt kê1.Ví dụ: Kết luận:2.Ghi nhớ: SGK/105III. Luyện tập:Bài tập 1: Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn văn thể hiện luận điểm: “Yêu nước là một truyền thống quí báu của ta” trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.Bài tập 2: Tìm phép liệt kê trong các đoạn tríchBài tập 3: Đặt câu có dùng phép liệt kê.b. Nêu nội dung truyện Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu – Dùng phép liệt kê không theo cặp.Ví dụ: Truyện Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu vừa giúp ta hiểu rõ tấm lòng của Nguyễn ái Quốc, vừa giúp ta thêm căm thù quân xâm lược, vừa giúp ta thêm yêu Tổ quốc.c. Bày tỏ cảm xúc về hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu - Dùng phép liệt kê theo cặp.Ví dụ: Em rất yêu mến và tự hào về ông. 1.Rủ nhau chơi khắp Long Thành Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay Mã vĩ, Hàng Điếu Hàng Giày Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đà.	 (ca dao)2 Bàn tay con nắm tay Cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non...	(Sáng tháng năm – Tố Hữu)Củng cố bàiPhép liệt kêXét theo ý nghĩaXét theo cấu tạoLiệt kê theo cặpLiệt kêkhôngtheocặpLiệtkêtăngtiếnLiệtkêkhôngtăngtiếnTác dụngCủng cố bàiCâu hỏi: Hãy nêu hiểu biết của em về phép liệt kê? Có mấy kiểu liệt kê xét về cấu tạo và ý nghĩa? Em hãy trình bày kết quả phân loại bằng một sơ đồ.Hướng dẫn học bài* Học thuộc ghi nhớ và vận dụng phép tu từ liệt kê vào viết văn nghị luận.* Hoàn thiện bài tập 1, làm thêm các câu bài tập 3* Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính. Chân thành cảm ơn quí thầy cô Cùng các em học sinhĐến tham dự tiết học

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_7_tiet_121_tieng_viet_liet_ke.ppt