17 Giáo án nâng cao Ngữ văn 9 – Tiết 1 đến 19 – Giáo viên: Phạm Thái Hưng – Trường THCS Chiềng Cọ mới nhất

 Tiết 1:

SỰ HÌNH THÀNH VÀ CẤU TẠO CỦA DÒNG VĂN HỌC VIẾT

1. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

a. Kiến thức:

– Củng cố những hiểu biết về sự hình thành dòng văn học viết Việt Nam; thành phần cấu tạo, các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu.

b. Kỹ năng:

– Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ thể được học để hiểu sâu và rõ hơn.

 c. Khái quát lại sự hình thành văn học viết

2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

– GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.

– HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.

3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I. SỰ HÌNH THÀNH CỦA DÒNG VĂN HỌC VIẾT

? Nêu những hiểu biết của em về sự hình thành của dòng văn học viết? – Văn học viết xuất hiện từ thế kỉ thứ X.

– Tác giả : các tri thức Hán học (Đỗ Pháp Thuận, Khuông Việt, Vạn Hạnh, các tác giả khuyết danh)

? Nền văn học viết có vai trò như thế nào trong nền văn học dân tộc?

– ý nghĩa: Văn học viết ra đời góp phần làm hoàn chỉnh diện mạo nền văn học dân tộc, đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình văn học, có quan hệ và ảnh hưởng trực tiếp đến văn học dân gian.

 

doc
51 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
13/08/2021
Lượt xem
245Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án nâng cao Ngữ văn 9 – Tiết 1 đến 19 – Giáo viên: Phạm Thái Hưng – Trường THCS Chiềng Cọ”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:..
Ngày giảng;.lớp 9A
 Tiết 1: 
sự hình thành và cấu tạo của dòng văn học viết
1. Mục tiêu: 	Giúp học sinh:	
a. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về sự hình thành dòng văn học viết Việt Nam; thành phần cấu tạo, các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ thể được học để hiểu sâu và rõ hơn.
	c. Khái quát lại sự hình thành văn học viết
2. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
3. tiến trình bài dạy
i. Sự hình thành của dòng văn học viết
? Nêu những hiểu biết của em về sự hình thành của dòng văn học viết? - Văn học viết xuất hiện từ thế kỉ thứ X.
- Tác giả : các tri thức Hán học (Đỗ Pháp Thuận, Khuông Việt, Vạn Hạnh, các tác giả khuyết danh)
? Nền văn học viết có vai trò như thế nào trong nền văn học dân tộc?
- ý nghĩa: Văn học viết ra đời góp phần làm hoàn chỉnh diện mạo nền văn học dân tộc, đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình văn học, có quan hệ và ảnh hưởng trực tiếp đến văn học dân gian.
ii. Thành phần cấu tạo của dòng văn học viết
1. Văn học chữ Hán
? Văn học chữ Hán ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Xuất hiện từ thế kỉ thứ X
- Viết bằng chữ Hán (Trung Quốc), đọc theo âm Việt.
? Nêu một số thể loại chính và các tác phẩm tiêu biểu đã được học ?
- Thể loại: Thơ, phú, hịch,....
- Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc (tính dân tộc đậm đà).
- Về nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kì, mọi thời đại.
+ Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc.
+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.
+ Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng.
+ Ca ngợi lao động dựng xây.
+ Ca ngợi thiên nhiên.
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha...
- Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
2. Văn học chữ Nôm
? Em hiểu như thế nào về thành phần văn học chữ Nôm ?
- Xuất hiện từ thế kỉ thứ XIII
- Sáng tác dựa trên cơ sở chữ Hán, là bước phát triển mới của văn học dân tộc.
- Thể loại: Sử dụng một số thể loại thơ văn Trung Quốc và thơ ca dân gian VN.
- Tác phẩm tiểu biểu : Truyện Kiều ( Nguyễn Du ) , Chinh Phụ Ngâm.....
c. Luyện tập
Bài tập: Em hãy giải thích tại sao dòng văn họcviết ra đời lại góp phần làm hoàn chỉnh diện mạo nền văn học dân tộc, đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình phát triển văn học, có quan hệ và ảnh hưởng trực tiếp tới văn học dân gian.
Gợi ý : Văn học dân tộc = Văn học dân gian + Văn học viết . Văn học viết ra đời lại góp phần làm hoàn chỉnh diện mạo nền văn học dân tộc.
- Văn học viết gồm bộ phận văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm sau có cả chữ quốc ngữ ... đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung.
- Dùng chữ viết ghi chép lại những tác phẩm văn học dân gian trên âm hưởng văn học viết. 
d. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; 
	- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
	- Chuẩn bị: Tiến trình phát triển của dòng văn học viết.
-----------------------------------------------------
Ngày soạn:.
Ngày giảng;.lớp 9A
 Tiết 2+ 3: 
Tiến trình phát triển của dòng văn học viết.
1. Mục tiêu: 	Giúp học sinh:	
a. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về tiến trình phát triển của dòng văn học viết: các giai đoạn cơ bản, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn văn học.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ thể được học để hiểu sâu và rõ hơn.
Thái độ: Thêm yêu kịch sử phát triển văn học Việt Nam.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
â. Chuẩn bị của GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
b. chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
3. Tiến trình bài dạy
i. Tiến trình phát triển của dòng văn học viết.
GV giới thiệu với HS về tiến trình phát triển của dòng văn học viết VN.
1. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX
- Là thời kì văn học trung đại, trong điều kiện XHPK suốt 10 thế kỉ cơ bản vẫn giữ được nền độc lập tự chủ.
? Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX được chia làm mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn có đặc điểm gì về lịch sử, về văn học? 
- Gồm các giai đoạn :
a. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
- Đặc điểm lịch sử: Giai cấp phong kiến có vai trò tích cực, lãnh đạo dân tộc chống ngoại xâm, xây dựng đất nước.
- Đặc điểm văn học:
+ Văn học viết ra đời là bước ngoặt phát triển mới của nền VHDT.
+ Văn học yêu nước chống xâm lược (Lý - Trần - Lê ) có Lý Thường Kiệt với Nam quốc sơn hà, Trần Quốc Tuấn với Hịch tướng sĩ, Nguyễn Trãi với Bình Ngô Đại cáo,....
+ Tác giả lớn: Nguyễn Trãi.
b. Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XVIII
- Đặc điểm lịch sử: Giai cấp phong kiến không còn vai trò tích cực, mâu thuẫn nội tại của CĐPK trở nên gay gắt, khởi nghĩa nông dân và chiến tranh phong kiến kéo dài.
- Đặc điểm văn học: Văn học tập trung thể hiện nội dung tố cáo xã hội phong kiến .
- Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ,....
c. Từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX 
 - Đặc điểm văn học: Văn học chữ Nôm có bước phát triển mới với nhiều thể loại: thơ, ca, văn , vè, truyện Nôm; văn học chữ Hán cũng phát triển. Văn học tập trung thể hiện nội dung tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc.
- Tác giả tiêu biểu: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du,...
d. Từ nửa cuối thế kỉ XIX
- Đặc điểm lịch sử: thực dân Pháp xâm lược nước ta 1858, nhân dân đấu tranh chống Pháp đến cùng; triều đình Huếbạc nhược, từng bước đầu hàng giặc.
- Đặc điểm văn học: Văn học chữ Nôm, chữ Hán cùng phát triển, đặc biệt là vè, hịch, văn tế....
- Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương...
2. Từ đầu thế kỉ XX đến nay
? Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay được chia làm mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn có đặc điểm gì? 
a. Từ đầu thế kỉ XX đến 1945
- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ (trước khi Đảng CSVN ra đời): có Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn ái Quốc ở nước ngoài).
- Sau 1930: Xu hướng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), văn học hiện thực (Tắt đèn), văn học cách mạng (Khi con tu hú...)
b. Từ 1945 - 1975
- Văn học viết về kháng chiến chống Pháp (Đồng chí, Đêm nay Bác không ngủ, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng...)
- Văn học viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi,...)
- Văn học viết về cuộc sống lao động (Đoàn thuyền đánh cá, Vượt thác...)
c. Từ sau 1975
- Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, Kỉ niệm).
- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước, đổi mới...
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Minh Châu, Lưu Quang Vũ, Nguyễn Duy...
ii. Luyện tập 
Bài tập : Hệ thống các văn bản đã học ở lớp 6,7,8,9 ứng với các giai đoạn lịch sử văn học theo mẫu:
Tên tác phẩm
Tên tác giả
Thể loại
Giai đoạn lịch sử
Gợi ý: 
Thống kê đúng các tác phẩm văn học trong SGK theo đúng tiến trình lịch sử văn học.
	D, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; 
	- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
	- Chuẩn bị: Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.
--------------------------------------------------
Ngày soạn:.
Ngày giảng;.lớp 9A
Tiết 4 + 5
Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.
1. Mục tiêu: 	Giúp học sinh:
a. Kiến thức:
- Khái quát được mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam: Tư tưởng yêu nước, tư tưởng nhân đạo, tinh thần lạc quan, sức sống bền bỉ,....
- Nắm được những nét chính của những nét đặc sắc đó.
b. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát hoá, hệ thống kiến thức đã học; vận dụng vào làm các bài thực hành.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
b. Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
3. Tiến trình bài dạy
* ổn định lớp, 
a. Kiểm tra bài cũ.
 ? Kể tên các tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 9, THCS thuộc giai đoạn từ 1945 đến nay?
i. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.
a. Tư tưởng yêu nước:
? Em có hiểu gì về nội dung yêu nước qua các tác phẩm văn học đã học? Đây là chủ đề lớn, xuyên suốt trường kì đấu tranh giải phóng dân tộc (căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân, tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng).
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Văn bản tiêu biểu: Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải), Như nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi), Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật),...
b. Tinh thần nhân đạo: 
? Nội dung nhân đạo được thể hiện như thế nào qua các tác phẩm văn học đã học?
- Yêu nước và thương yêu con người đã hoà quyện thành tinh thần nhân đạo. (Tố cáo bóc lột, thông cảm người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người - nhất là người phụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc...
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Văn bản tiêu biểu: Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Thuế máu (Nguyễn ái Quốc),...
c. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:
? Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của con người Việt Nam qua các tác phẩm văn học đã học?
- Trải qua các thời kì dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh tạo nên sức mạnh chiến thắng.
Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh và cũng rất hào hùng. Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt Nam.
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Văn bản tiêu biểu: Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật),...
d. Tính thẩm mĩ cao: 
? Tính thẩm mĩ qua các tác phẩm văn học đã học được biểu hiện ntn?
- Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài (Trung Quốc, Pháp, Anh...) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, nhưng với những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (những tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ ca, ...)
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Văn bản tiêu biểu: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu),... 
Tóm lại: 
+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư tưởng cho các thế hệ người Việt Nam.
+ Là bộ phận quan trọng của văn hoá tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách và tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại.
 II. Luyện tập 
Bài tập 1: Nêu tên những tác giả văn học Việt Nam (đã được học) là danh nhân văn hoá thế giới. Kể tên những tác phẩm (đoạn trích) được học của tác giả đó.
 Bài tập 2: Qua nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) và Thuý Kiề ... m quan trọng của vấn đề đang bình luận 
-Rút ra bài học (tư tưởng , tình cảm nhận thức ) nêu phương hướng hành động 
-Mở ra một vấn đề liên quân đến vấn đề đang bình luận .
Tiết 18 : Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập
1-Bình luận câu tục ngữ :
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”
-Các nhóm thảo luận xây dựng dàn ý đoạn văn đề bài trên ?
-Thực hiện bước 1 : giải thích cần dẫn dắt để giải thích như thế nào ?
+Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu TN. ?
(giải thích đi một ngày đàng ? học một sàng khôn ? Khôn ? Sàng khôn ?
-> ý nghĩa của câu tục ngữ .
-ý nghĩa của cấu tục ngữ là gì ?
Thực hiện bước 2: Bình 
Đặt câu hỏi để bình câu tục ngữ . (Tìm lý lẽ )
-Hãy trả lời vì sao lại như vậy ? (những điều ở trên) 
Bước 3: Luận 
(Nhắc lại các thao tác của bước này ? bàn bạc , mở rộng , đối chiếu vấn đề trong mọi quan hệ xã hội )
Nêu một vài dẫn chứng cho nhận định trên ?
-Nhấn mạnh ý nghĩa , tầm quan trọng của vấn đề ?
-Rút ra bài học nhận thức cho mình ?
-Mở ra một vấn đề mới có liên quan ?
Tìm những câu tục ngữ đề cao việc học hỏi trong thực tế cuộc sống ?
-Liên hệ công việc học tập của mình ?
2.Lập dàn ý cho đề bài sau :
Bình luận câu tục ngữ : “Cái nết đánh chết cái đẹp”
-Giải thích câu tục ngữ ?
-Những từ ngữ nào cần giải thích ?
-Vậy ý nghĩa câu tục ngữ là gì ?
-Khẳng đinh câu tục ngữ đúng hay sai ?
-vì sao đúng ?
-Đối chiếu sự vật hiện tượng có liên quan ?
-Tìm những câu tục ngữ có liên quan . (Tốt gỗ hơn tốt nước sơn xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người )
Tốt danh hơn lành áo .
-Bàn luận , mở rộng vấn đề ?
Liên hệ đối với học sinh ?
(Phần luận)
Nhấn mạnh tầm quan trong của câu tục ngữ ?
Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò .
VII-Bài tập vận dụng 
1-Mở bài :
+Dẫn : Tục ngữ việt nam giàu có , kho kinh nghiệm quí báu của dan gian .
+Nhập : TNVN là một bài học về nhân sinh , cách ứng sử . chỉ có chuyện học à có bao nhiêu câu TN  
+Trích dẫn “Đi một ngàyđàng , học một sàng khôn”
2-Thân bài :
*Bước 1: Giải thích 
 Chúng ta cần hiểu câu tục ngữ như thê nào cho đúng và đầy đủ :
“Một ngày” so với một năm là ngắn . “Một ngày” so với đời người hàng trăm năm là cực ngắn .
“Đi một này đàng” đối với khách bộ hàng thì quãng đường đi được có là bao ? Nhưng Nd ta lại khẳng định “học một sàng khôn” .
“Khôn” là điều hay, điều tốt , cái mới mở , bổ ích đối với mợi người để mở mang trí tuệ , mở mang nhân cách .
“Sang” , công cụ của nhà nông đan bằng tre , nứa dùng để sàng gạo . “Sàng khôn” là biểu tượng chỉ khối lượng kiến thức rất lớn , rất nhiều mà người bộ hành đã “học” được sau một hành trình “đi một ngày đàng” .
Tóm lại câu tục ngữ có 2 vế tương phản đối lập với cách nói thậm xưng trong mối tương quan 2 vế : đi ít mà học được nhiều , qua đó khẳng định một chân lý đề cao một bài học kinh nghiệm , nhằm khuyên nhủ mọi người biết đi nhiều để mở rộng tầm mắt và sự hiểu biết , sống nhiều , học hỏi trong thực tế đời sống .
Bước 2: Bình 
Câu tục ngữ hoàn toàn đúng 
Tại sao “đi một ngày đàng , học một sàng khôn” . Học ở trường , học trong sách vở , học thầy , học bạn . Chúng ta còn phải biết học hỏi trong thực tế , đời sống rộng lớn của xã hội . Nhân dân là ông thầy vĩ đại của mỗi người . Học trong đời sống là phương thức học tập khoa học nhất : Học đi đôi với hành , học tập gắn liền với lao động snr xuất và lao động xã hội .
Nếu chỉ quanh quẩn bên bốn bức tường lớp học là học xa rời với cuộc sống , học sinh bước vào đời sẽ lúng túng , thiếu năng động cũng như thể cá không thể xa rời nước , chim không thể thoát ly bầu trời , người đi học , việc học tập không thể xa rời với cuộc sống .
Vì sao vậy ?
 Đi rộng biết nhiều : “Đi một ngày đàng” tầm mắt được mở rộng , thấy được bao cảnh lạ , tiếp xúc được nhiều người , nghe được bao điều hay lẽ phải của thiên hạ . Từ đó mà biết suy xét , xa lánh điều xâu , kẻ xấu học tập cái hay , noi gương người tốt việc tốt , “học một sàng khôn” là như vậy .
Bước 3: Luận
 “Đi một ngày đàng , học một sàng khôn” là cách học tập và giáo dục kết hợp chặt chẽ giữ 3 môi trường : gia đình –nhà trường –xã hội . Kiến thức sách vở được củng cố , khắc sâu . Sự hiểu biết mở rộng và nâng cao . Cùng với trang sách học đường , ta có thêm kho sách cuộc sống muôn mầu muôn vẻ .
 Những hoạt động ngoại khoá , cắm trại tham quan , hoạt động ngoài giờ lên lớp  rất bổ ích . Học sinh đến với đồng quê , nhà máy danh lam thắng cảnh mà thêm yêu lao động , yêu quê hương đất nước . Đi hội lim ta sĩ thấy cái hay cái đẹp của câu hát liền anh liền chị về đền Hùng ta trở về cội nguồn xiết bao tình nghĩa .
“Dù ai đi ngược về xuôi 
Nhớ ngày giỗ tổ mông nười tháng ba 
Đến đến với ba đình lịch sử , viếng lăng Bác, xúc động trước cuộc đời sôi nổi , phong phú của lãnh tụ mới thấy hết cái hay cái đẹp của Viễn Phương 
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng 
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
 Thi hào Nguyễn Du đã từng viết : “Nghe khúc hát thôn que mới học được lời nói trong nghề trồng râu , gái” . Văn hào Garơki chưa từng bước qua ngưỡng của trường Đại Học , nhờ tự học mà đã trở thành danh nhân văn hoá thế giới và ông đã từng nói : “Dòng sông vôn ga và thảo nguyên mênh mông là những trường Đại Học của tôi” 
3-Kết bài 
 Câu tụ ngữ là một bài học vô cùng sâu sắc đối với mỗi người . Sau thời cắp sách là thời làm ăn và tự học ; Học trong công việc học trong cuộc đời và có đi đường , sống nhiều , lặn lội với đời mới biết đường đi khó , lắm thử thách gian nan . Phải có quan tâm vượt khó , có bản lĩnh chiếm tới tầm cao để thực hiện hoài bão của mình .
 Câu tục ngữ cho thấy đầu óc thực tế của người lao động nhân dân ta hiếu học nhưng thửa xưa mấy ai được đến trường , nên trong dân gian lại lưu truyền những câu tục ngữ đề cao việc học hỏi trong thực tế cuộc sống .
“Đi một buổi chợ , học một mớ khôn”
“Qua một chuyến đò ngang , học một sàng mới lạ”
“ở nhà nhất mẹ nhì con 
Ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta 
-> H/S:chăm chỉ , cố gắng , coi trọng học trong sách vở , 
“Không thầy đố mày làm nên”
“Học thầy không tày học bạn”
Phải coi lời khuyên của ông bà “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” . Chỉ có điều là biết khiêm tốn , biết quan sát lắng nghe , biết suy ngẫm thật giả , tốt xấu  thì việc học hỏi trong thực tế cuộc sống mới thu được nhiều điều “khôn mà ta hằng mong muốn”
Bài tập 2:
1-Mở bài :
Tục ngữ là kho tàng những kinh nghiệm quí báu của nhân dân ta về mọi mặt . Ta có thể rút ra rất nhiều bài học , lời dăn dạy về cách ứng xử , cách sống của con người . Một trong những cách ứng xử , cách sống mà ông cha ta đề cập là : “Cái nết đánh chết cái đẹp”
2-Thân bài :
a)Giải thích :
-Cái nết : tính nết , đức hạnh , tư tưởng , tình cảm của con người .
-Nết trong câu tục ngữ là cái xấu , tính xấu nên có thể “đánh chết” , làm hại đến nhan sắc , cái đẹp hình thức bên ngoài của con người .
-Câu tục ngữ bao hàm một nghĩa rộng , có nêu lên một bài học , một nhận xét sâu sắc : Đạo đức là cái gốc của con người . Đức hạnh được coi trọng hơn là nhan sắc . Nội dung là cơ bản nội dung quyết định hình thức .
b)Thân bài :
-Khẳng định câu tục ngữ hoàn toàn đúng 
-Tại sao ?
+Con người được biểu hiện ở hai mặt đức hạnh và dung nhan . Dung nhan là ngoại hình , diện mạo , thể chất , nhan sắc . có người đẹp về tâm hồn . Có người đẹp về nhan sắc có người đẹp cả nết có người đẹp cả người .
+Con người có đẹp về hình thức bên ngoài (áo quần , nhan sắc , trang điểm ) nét xấu (thô lỗ , lười biếng , tục tằn ích kỷ , tham lam , bất hiếu , bất nghĩa ) thì sẽ bị mọi người cười chê xa lánh .
+Con người dù hình thức bên ngoài không được đẹp , nhưng đạo đức tốt , nhân cách đẹp sẽ được mọi người yêu mến , tin cậy .
+Đồ vật cũng vậy , nếu chỉ có nước sơn hào nhoáng bên ngoài nhưng chất lượng bên trong không có , chóng hỏng .
-Câu tục ngữ còn chứa đựng một triết lý sâu sắc : Nội dung quyết định hình thức , nội dung quan trọng hơn hình thức .
-Cần hiểu câu tục ngữ một cách biện chứng : trong cái đẹp bao hàm “cái nết” bao hàm tư tưởng , tình cảm , trí tuệ đẹp” của con người (cuộc thi hoa hậu , á hậu , những hoa khôi nổi danh tài sắc -> tiêu biểu cho sắcđẹp việt nam) 
-Cái nết cái đẹp của học sinh là vẻ đẹp hình thức là tâm hồn là đức , trí thể , mỹ thể lực tốt chăm học , chăm làm , ngoan ngoãn lễ phép , kính thầy mến bạn , giàu tình thương và nhiều mơ ước )
3-Kết bài :
-Câu tục ngữ bài học sâu sắc về trao đổi đạo đức và nhân cách ; giữ nội dung và hình thức .
-Kết quả các bước về bài văn bình luận –Cách làm một bài văn bình luận 
-Về nhà đọc nhiều bài tham khảo về văn bình luận .
Tiết 19: kiểm tra viết
(viết bài văn bình luận )
Mục tiêu cần đạt:
-Củng cố kiến thức về văn bình luận 
-Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn bình luận về một vấn đề , một hiện tượng trong đời sống xã hội .
B. Chuẩn bị :
-Học sinh đọc các bài thao khảo trước ; năm trắc lý thuyết 
-Giáo viên ra đề , đáp án .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động thực hành , kiểm tra
Hoạt động 1: Khởi động 
1. Sĩ số : 
9A :
9B:
9C:
2.Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của học sinh 
3.Giới thiệu bài kiểm tra : Thực hành viết một bài văn bình luận 
Hoạt động 2: Ra đề 
Bình luận câu tục ngữ : “Có công mài sắc có ngày nên kim”
Hoạt động 3: (H/S làm bài đáp án , biểu điểm :
Câu1 : 
1-Mở bài (2 điểm) Tục ngữ Việt Nam sâu sắc về trí tụê . Nhiều câu tục ngữ như một chân lý bất biến , một châm ngôn hoạt động vo giá (Trích câu tục ngữ)
2-Thân bài(5 điểm)
a)Giải thích (1 điểm) Sắt : KL cứng nhưng nếu kiên trì đem công ra mài dũa nhiều lần , nhiều giờ  thì sẽ tạo ra một chiếc kim bé nhỏ xinh xắn . suy rộng ra , câu tục ngữ hàm chứa bài học nhân sinh sâu sắc 
Từ bài học mài sắc nên kim , nhân dân ta nêu lên bài học về rèn luyện đức tính bền bỉ kiên trì , nhẫn trong cuộc sống .
b)Khẳng định câu tục ngữ hoàn toàn đúng (1đỉêm)
-Vì như vậy ? 
+Kiên trì nhẫn nại là một đức tính vô dùng qúi báu của con người 
+Qua trình học tập lao động ,cđ là một quá trình khám phá và sáng tạo liên tục -> cần phải có quá trình bền bỉ , có niềm tin sáng suốt .
-Tóm lại : Câu tục ngữ rất thiết thực vì nó cho ta bài học về rèn luyện bản lĩnh , trao rồi kiến thức tính kiên trì , nhẫn nại .
c) Bàn luận , mở rộng (3 điểm)
-Câu tục ngữ có giá trị như một chân lý , có giá trị giá trị giáo dục lớn lao , nó giúp người đời khăc phục tư tưởng ngại khó , hay nản trí, nản lòng .
-Câu tục ngữ khuyên bảo “chớ thầy sóng cả mà ngã tay chèo” , hãy giữ vững niềm tin “có chí thì nên” 
-Học sinh cần nhận thức sâu sắc câu tục ngữ -> đem tài trí sức trẻ để tái thiết đất nước Tổ quốc phồn vinh .
-Dẫn chứng mở rộng “Đường đi khó , không khó vì ngăn sông cách núi mà khéo vì lòng người ngại núi , e sông”
Bác hồ:
“Không có gì khó .
quyết chí ắt làm nên”
3-Kết bài (2điểm)
-Liên hệ : Bài học rèn luyện đức tính kiên trì , nhẫn nại của tuổi trẻ 
Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò 
-Rút khái niệm về giờ bài viết 
-Về nhà đọc thêm nhiều bài văn bình luận tham khảo .

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_9_tiet_1_den_19_giao_vien_pham_thai.doc