17 Giáo án Ngữ văn 9 – Tiết 151 đến 156 mới nhất

Ngữ văn- Bài 30- Tiết 151:

Văn bản: BỐ CỦA XI- MÔNG

(Trích)

 – Mô-Pa- xăng –

A.Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

– Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính trong đoạn trích truyện, qua đó giáo dục lòng yêu thương bạn bè và mở rộng ra đó là tình yêu thương con người.

2. Kĩ năng:

– Có kĩ năng phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng, theo mạch cốt truyện.

3. Thái độ:

– Biết tôn trọng, thông cảm, chia sẻ với hoàn cảnh của người khác.

B. Chuẩn bị

– GV: SGK, SGV, giáo án

– HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới.

C. Phương pháp:

– Vấn đáp, gợi tìm, phân tích, bình, diễn giảng.

D. Tổ chức dạy học:

1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

? Phân tích tâm trạng của Xi-mông khi ở bờ sông?

 

doc
20 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
20/08/2021
Lượt xem
224Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Ngữ văn 9 – Tiết 151 đến 156”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 6.4.10
Ngày giảng: 9.4.10 
Ngữ văn- Bài 30- Tiết 151:
Văn bản: BỐ CỦA XI- MÔNG
(Trích) 
 - Mô-Pa- xăng -
A.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính trong đoạn trích truyện, qua đó giáo dục lòng yêu thương bạn bè và mở rộng ra đó là tình yêu thương con người.
2. Kĩ năng: 
- Có kĩ năng phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng, theo mạch cốt truyện.
3. Thái độ:
- Biết tôn trọng, thông cảm, chia sẻ với hoàn cảnh của người khác.
B. Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới.
C. Phương pháp:
- Vấn đáp, gợi tìm, phân tích, bình, diễn giảng.
D. Tổ chức dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
? Phân tích tâm trạng của Xi-mông khi ở bờ sông?
3. Bài mới: 37’ 
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
*Hoạt động I: Khởi động: 
- Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở.
- Gv nêu kq ND tiết trước và yc tiết sau.
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu VB:
- Mục tiêu: Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính trong đoạn trích truyện, qua đó giáo dục lòng yêu thương bạn bè và mở rộng ra đó là tình yêu thương con người.
? Trong tình cảnh đó Xi- mông gặp ai? Em đã làm gì khi đó? 
? Nhận xét cách nói của Xi-mông? Qua đó thể hiện tâm trạng của em ra sao?
? Tìm chi tiết miêu tả lời nói, hành động của Xi- mông khi về nhà?
? Những câu hỏi của em với bác Phi-líp chứng tỏ ước muốn gì của em?
? Cho biết thái độ của Xi-mông ngày hôm sau đến trường? 
? Tại sao em lại có thái độ như vậy?
? Qua văn bản em có nhận xét gì về nhân vật Xi-mông?
? Tìm chi tiết thể hiện hình dáng, nơi ở, thái độ với Phi-lip trong lần đầu gặp mặt?
? Qua đó chứng tỏ điều gì về cách sống của chị?
? Khi nghe con nói về ý định tự tử của nó thái độ của chị như thế nào?
? Khi nghe con hỏi bác Phi-líp có muốn làm bố của nó không chị có thái độ như thế nào?
?Nhận xét cách miêu tả nhân vật Blăng-sốt của tác giả? Em hiểu gì về người mẹ này qua các chi tiết trên?
? Tìm chi tiết giới thiệu bác Phi-líp?
(ngoại hình, lời nói, hành động...)
? Qua đó cho thấy Phi-líp là người như thế nào?
- GV cung cấp: Ở phần cuối tác phẩm thì Phi-líp đã đến nhà câu hôn chị Blăng- sốt và ông là người bố thực sự cảu Xi-mông.
*Hoạt động 3: HD tổng kết:
- Mục tiêu: Biết tổng kết rút ra ghi nhớ.
? Khái quát nội dung và nghệ thuật chính của văn bản?
-NT: miêu tả tâm trạng của nhân vật tinh tế.
-ND: Tình yêu thương thông cảm giữa người với người là tình cảm cao đẹp nhất, hãy yêu thương con người.
-HS đọc ghi nhớ, Gv chốt kiến thức.
*Hoạt động 4:HD luyện tập:
- Mục tiêu: Biết vận dụng làm BT.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-Thảo luận Kĩ thuật khăn trải bàn (3’)
-Báo cáo kết quả.
-HS,GV nhận xét.
1’
14’
9’
7’
2’
4’
III. Tìm hiểu nội dung văn bản( tiếp)
1, Nhân vật Xi-mông
*Khi gặp bác Phi-líp
- Em nói mặt đẫm lệ, giọng ngẹn ngào: “Chúng nó đánh cháu ... vì ... cháu ... cháu ... không có bố...không có bố”.
-> Nói khó khăn, nấc buồn tủi, Xi-mông nói không nên lời, ngắt quãng => thể hiện nỗi đau đớn, tủi thân của em.
*Khi về nhà:
- Nhảy lên ôm cổ mẹ, oà khóc , mách mẹ.
- Hỏi bác Phi-líp làm bố:
+ Thế bác có muốn làm bố cháu không?
+ Nếu bác không muốn....chết đuối.
+ Thế bác tên là gì......tên bác.
+ Thế nhé! bác Phi-líp, bác là bố cháu.
->Xi- mông rất ngây thơ và khao khát có một người bố.
*Hôm sau ở trường:
- Khi bị trêu cợt em quát vào mặt bọn kia như ném một hòn đá “Bố tao ấy à, bố tao là Phi-líp”.
->Em tin tưởng sắt đá bố em là Phi- líp. Em hãnh diện tự hào về người bố của mình.
=> Xi- mông là em bé có hoàn cảnh trớ trêu, tội nghiệp nhưng rất khôn ngoan.
2. Nhân vật Blăng - sốt 
-Từng là cô gái xinh đẹp nhất vùng, lầm lỡ sinh ra Xi-mông.
- Hình dáng cao lớn, xanh xao, nghiêm nghị.
- Nơi ở: ngôi nhà nhỏ, quét vôi trắng, sạch sẽ.
- Thái độ khi gặp khách: đứng nghiêm nghị trước cửa như muốn cấm đàn ông bước qua ngưỡng cửa.
->Cách sống gọn gàng, ngăn nắp, nghiêm túc đứng đắn.
- Đôi má đỏ bừng và tê tái đến tận xương tuỷ.
- Chị ôm con hôn lấy hôn để, trong khi nước mắt lã chã tuôn rơi.
- Hổ thẹn, lặng ngắt và quằn quại, hai tay ôm ngực.
->Cách miêu tả tâm trạng của nhân vật trực tiếp thể hiện Blăng -sốt không phải là phụ nữ hư hỏng. Chị là người mẹ yêu con tha thiết.
3. Nhân vật Phi-líp.
- Là một thợ rèn.
- Cao lớn, râu tóc đen, quăn, giọng nói ồm ồm.
- Ánh mắt nhân hậu.
- Nhận làm bố của Xi-mông.
- Nhấc bổng em lên, hôn vào hai má em.
-> Bác Phi-líp là người khoẻ mạnh, nhân hậu, giàu tình yêu thương sẵn sàng cảm thông, chia sẻ với những số phận bất hạnh. 
IV. Ghi nhớ (SGK tr144)
V. Luyện tập.
Bài tập: Khái quát diễn biến tâm trạng của 3 nhân vật.
-Xi-mông: buồn tủi, tuyệt vọng, ngạc nhiên, vui mừng, hạnh phúc.
-Blăng -sốt: ngượng ngùng, đau đớn, quằn quại.
-Phi- líp: ngạc nhiên, cảm thông.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 3’ 
- GV khái quát lại nội dung chính của hai tiết học.
- Học kĩ nội dung bài.
-Soạn bài: “Ôn tập về truyện”.
+yêu cầu về nhà lập bảng thống kê theo hướng dẫn, xem kĩ các câu hỏi.
Ngµy so¹n: 9.4.10
Ngµy gi¶ng: 12.4.10 
Ng÷ v¨n- Bµi 30- Tiết 152:
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
A. Mục tiêu cần đạt:
1. KiÕn thøc:
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình ngữ văn 9.
- Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện, trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống truyện.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.
3. Thái độ:
- Có ý thức ôn tập tự giác, tích cực.
B. Chuẩn bị
-GV: SGK, SGV, bảng phụ
-HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới: Lập bảng thống kê theo mẫu.
C. Phương pháp:
- Ôn tập, tổng hợp, thảo luận.
D. Tổ chức dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
? Phân tích nhân vật bác Phi-líp trong truyện “Bố của Xi-mông” của nhà văn Mô-pa-xăng. Qua truyện tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
3. Bài mới: 37’ 
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
*Hoạt động I: Khởi động: 
- Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở.
-Gv: Trong chương trình Ngữ văn 9 chúng ta đã được tìm hiểu khá nhiều các tác phẩm truyện. Vậy để ôn lại các kiến thức đó và chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới chúng ta học tiết ôn tập hôm nay. 
*Hoạt động 2: HD ôn tập.
- Mục tiêu:+ Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình ngữ văn 9.
+ Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện, trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống truyện.
- HS lập sẵn ở nhà, GV kiểm tra, nhận xét.
? Nêu tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác, nội dung chính của từng truyện?
-HS trả lời, GV ghi nhanh một số nội dung lên bảng.
- GV:Phần nội dung và nghệ thuật chính dựa vào phần ghi nhớ của mỗi tác phẩm để rút ra. (Về nhà hoàn thiện nếu chưa chính xác).
? Các tác phẩm truyện sau cách mạng tháng tám đã phản ánh những nét gì về đất nước và con người Việt Nam ở giai đoạn đó? Lấy dẫn chứng.
-HS thảo luận N.Bàn(3’)
-Báo cáo kết quả, nhận xét.
? Nêu hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam yêu nước trong hai cuộc kháng chiến được miêu tả qua ngững nhân vật nào? Nêu những điểm chung và nét riêng của các nhân vật ấy?
-HS tự bộc lộ.
-GV uốn nắn, nhận xét.
? Nhận xét về ngôi kể, tác dụng của ngôi kể?
?Nêu những truyện có tình huống truyện đặc sắc? Nêu lí do cho rằng các truyện đó có tình huống đặc sắc?
1’
7’
6’
8’
8’
7’
1. Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9.
- Làng (1948), Kim Lân
- Lặng lẽ Sa Pa(1970), Nguyễn Thành Long.
- Chiếc lược ngà( 1966), Nguyễn Quang Sáng.
- Bến quê ( trong tập “Bến quê”1985). Nguyễn Minh Châu.
- Những ngôi sao xa xôi( 1971), Lê MInh Khuê.
2. Nội dung phản ánh của các truyện.
- Các tác phẩm tập trung phản ánh những nét mới tiêu biểu về:
+ Lòng yêu nước.
+ Tinh thần lạc quan, tình đồng đội.
+ Tình cảm gia đình, cha con sâu nặng(Chiếc lược ngà)
+ Nét đẹp trong suy nghĩ, tâm hồn người Việt Nam (Bến quê, lặng lẽ Sa Pa)
3. Câu 3: 
+ Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam yêu nước trong 2 cuộc kháng chiến.
- Ông Hai: tình yêu làng, yêu kháng chiến, yêu nước đặt trong tình huống đặc biệt.
- Anh thanh niên: Yêu nghề, hiểu ý nghĩa của những công việc thầm lặng, có suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và mọi người.
- Bé Thu: Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng màn, thắm thiết với cha.Khi lớn thông minh, dũng cảm.
- Ông Sáu: Yêu thương con sâu sắc 
- Ba cô thanh niên xung phong: Dũng cảm. tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.
4.Câu 4. Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật có ấn tượng.
5. Câu 5+Câu 6: Một vài đặc điểm nghệ thuật của các tác phẩm truyện đã học.
-Về phương thức trần thuật: theo ngôi kể 1,3
+Theo ngôi kể 1: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi: câu truyện trở nên chân thực, gần gũi hơn.
+Theo ngôi kể 3: Làng, lặng lẽ Sa Pa, Bến quê: không gian truyện mở rộng, mang tính khách quan.
-Về tình huống truyện đặc sắc: Chiếc lược ngà, Làng, Bến quê.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 3’
- GV khái quát lại nội dung chính của tiết học.
- Ôn lại toàn bộ các tác phẩm truyện để chuẩn bị cho tiết kiểm tra một tiết(tiết 154).
- Soạn bài: “Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)”. 
*******************************************************
Ngày soạn: 9.4.10
Ngày giảng: 13.4.10
Ngữ văn- Bài 30- Tiết 153:
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
(Tiếp theo)
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức về thành phần câu, các kiểu câu, câu ghép, các cách biến đổi câu.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng lí thuyết để giải bài tập.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn khi sử dụng các thành phần câu.
B. Chuẩn bị
-GV: SGK, SGV, Bảng phụ: các ngữ liệu bài tập.
-HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới theo nội dung hướng dẫn SGK.
C. Phương pháp: 
- Ôn tập, tổng hợp, thảo luận.
D. Tổ chức daỵ học:
1. Ổn định tổ chức: 1’
3. Bài mới: 41’ 
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
*Hoạt động I: Khởi động
- Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở.
-Gv: Trong giờ tổng kết về ngữ pháp ở giờ trước, chúng ta đã ôn về từ loại, cụm từ. Hôm nay chúng ta sang phần tổng kết về câu. 
*Hoạt động 2: HD tổng kết.
- Mục tiêu: Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức về thành phần câu, các kiểu câu, câu ghép, các cách biến đổi câu.
- Đồ dùng: Bảng phụ.
?Kể tên thành phần chính của câu. Nêu dấu hiệu nhận biết của chúng?
? Kể tên thành phần phụ. Dấu hiệu nhận biết của chúng?
- GV treo bảng phụ.
- HS lên bảng làm- nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm.
? Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập.
-HS đứng tại chỗ trả lời các nhân từng ý một.
? Nêu khái niệm câu đơn?
-Là câu được cấu tạo bởi một cụm CN- VN.
- GV treo bảng phụ, HS xác định yêu cầu bài tập, làm tại lớp phần a. b.
-Về nhà làm phần còn lại
- HS đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng.
*Thế nào là câu đặc biệt?
-Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN.
? Th ... ài.
- Nắm chắc nội dung về truyện hiện đại Việt Nam đã học ở ngữ văn 9.
- Soạn bài: “ Con chó Bấc” 
-Học bài cũ: “Bố của Xi-mông”.
**************************************************************
Ngày soạn: 12.4.10
Ngày giảng: 15.4.10
Ngữ văn- Bài 31- Tiết 155:
Văn bản: CON CHÓ BẤC
(Trích:“Tiếng gọi nơi hoang dã” ) 
 - Giắc Lân- đơn -
A.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận thấy được Giắc Lân-đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó trong đoạn trích này.
2. Kĩ năng: 
-Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật những con chó đặc biệt là con chó Bấc của nhà văn Mỹ: Lân-đơn.
3. Thái độ:
- Qua tình cảm của nhà văn đối với con chó Bấc bồi dưỡng tình yêu thương loài vật. 
B. Chuẩn bị
-GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, giáo án.
-HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới.
C. Phương pháp:
- Vấn đáp, gợi tìm, phân tích, bình, diễn giảng, thảo luận nhóm.
D. Tổ chức dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Bài mới: 40 
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
*Hoạt động I: Khởi động:
- Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở. 
- Gv: Nước Mỹ có nền văn học trẻ tuổi với nhiều nhà văn xuất sắc. Ở năm học lớp 8 chúng ta đã được làm quen với kiệt tác “Chiếc lược ngà” của Ô. Hen-ri. Hôm nay, chúng ta làm quen với “Tiếng gọi nơi hoang dã” của Lân-đơn qua đoạn trích “Con chó Bấc”.
*Hoạt động 2: HDHS Đọc và thảo luận chú thích:
- Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm, tóm tắt, vài nết về TG- TP.
- GV: Giọng đọc thể hiện tình cảm giữa người và con chó Bấc nồng nàn, yêu thương.
- GV đọc mẫu, học sinh đọc, nhận xét.
- HS tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, tóm tắt lại.
? Cho biết những nét chính về tác giả?
-GV khái quát kênh hình SGK.
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
- GV: Đây là tiểu thuyết thành công lớn của ông. Trước khi mất 2 ngày, nhà vô sản vĩ đại Lê-nin đã yêu cầu vợ mình đọc lại cho nghe tác phẩm đầy cảm động này.
- HS theo dõi một số từ khó trong SGK.
* Hoạt động 3; HDHS tìm bố cục VB.
- Mục tiêu: Biết phân đoạn hợp lí.
? Hãy xác định bố cục của văn bản?
- P1: Từ đầu- lên được: Giới thiệu Bấc.
- P2: Tiếp - Biết nói đấy: Tình cảm của Thoóc- tơn với Bấc.
- P3: Còn lại: Tình cảm của Bấc với Thoóc-tơn.
? Căn cứ vào độ dài ngắn của mỗi phần, em xét xem ở đây nhà văn chủ yếu muốn nói đến những biểu hiện tình cảm của phía nào?
- Đoạn 3 dài nhất: Lân- đơn chủ yếu muốn nói đến con Bấc và mọi biểu hiện tình cảm của nó đối với chủ.
-> Nhưng trước đó, tác giả dùng một đoạn nói về tình cảm của chủ đối với Bấc. Đó là dụng ý nghệ thuật, vì đó là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình cmả đặc biệt của Bấc đối với chủ.
*Hoạt động 4: HDHS tìm hiểu VB.
- Mục tiêu: Nhận thấy được Giắc Lân-đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó trong đoạn trích này.
- HS chú ý đoạn 2
? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của Thoóc-tơn đối với Bấc?
? Qua các chi tiết trên cho thấy Thoóc-tơn là người chủ như thế nào? Có tình cảm gì đối với Bấc?
? Chi tiết nào cho thấy Thoóc-tơn là người hiểu biết Bấc và ngược lại? 
?Nhận xét nghệ thuật miêu tả và cách sử dụng từ ngữ của tác giả? Qua những chi tiết trên chứng tỏ điều gì?
1’
15’
5’
15’
I. Đọc- thảo luận chú thích.
1. Đọc, tóm tắt văn bản.
a. Đọc
b.Tóm tắt.
2.Chú thích
a. Tác giả. 
Giắc Lân-đơn (1876- 1916) là nhà văn Mỹ có nhiều cuốn tiểu thuyết nổi tiếng.
b. Tác phẩm.
Văn bản được trích từ tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã”(1903)
c. Từ khó (SGK).
II. Bố cục.
Chia 3 phần.
III.Tìm hiểu nội dung văn bản.
1,Tình cảm của Thoóc-tơn đối với Bấc.
- Chăm sóc như con cái vậy.
- Chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ, ngồi xuống chuyện trò.
- Dùng hai tay tóm chặt lấy đầu Bấc, dựa đầu anh vào đầu nó, lắc nó, đẩy tới, đẩy lui, vừa lắc vừa khe khẽ thốt lên những tiếng rủa (nói nựng âu yếm)
->Thoóc-tơn là một ông chủ có tình yêu thương loài vật, đầy trách nhiệm, quí trọng, thân mật, gần gũi với Bấc.
- Ông đã nhận thấy Bấc bật vùng dậy trên hai chân, miệng cười, mắt long lanh...
- Nói với Bấc: Trời đất! Đằng ấy hầu như biết nói đấy.
- Bấc tưởng chừng như quả tim mình nhảy tung ra khỏi cơ thể vì quá ngây ngất.
->Nghệ thuật miêu tả cụ thể chân thực, dùng từ ngữ nhân hoá côi Bấc như người bạn thân thể hiện Thoóc-tơn và Bấc rất yêu quí nhau, hiểu nhau.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 3’
- GV khái quát lại nội dung chính của tiết học.
- Học bài, soạn tiếp bài.
*****************************************************
Ngày soạn: 12.4.10
Ngày giảng: 16.4.10
Ngữ văn- Bài 31- Tiết 156:
Văn bản: CON CHÓ BẤC
(Trích:“Tiếng gọi nơi hoang dã” ) 
 - Giắc Lân- đơn -
A.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận thấy được Giắc Lân-đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó trong đoạn trích này.
2. Kĩ năng: 
-Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật những con chó đặc biệt là con chó Bấc của nhà văn Mỹ: Lân-đơn.
3. Thái độ:
- Qua tình cảm của nhà văn đối với con chó Bấc bồi dưỡng tình yêu thương loài vật. 
B. Chuẩn bị
-GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, giáo án.
-HS : Học bài cũ, chuẩn bị kĩ bài mới.
C. Phương pháp:
- Vấn đáp, gợi tìm, phân tích, bình, diễn giảng, thảo luận nhóm.
D. Tổ chức dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1’ 
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
? Phân tích tình cảm của Thoóc tơn với Bấc?
3. Bài mới: 37’ 
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
*Hoạt động 1: Khởi động:
- Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở. 
- Gv: KQ ND tiết đầu yêu cầu tiết sau.
*Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu VB.
- Mục tiêu: Nhận thấy được Giắc Lân-đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó trong đoạn trích này.
-HS chú ý đoạn 3
? Trong những ngày đầu, tác giả có ý so sánh những ngày Bấc sống trong gia đình ông thẩm phán Mi-lơ để làm gì?
- Làm nổi bật tình cảm của Bấc đối với Thoóc-tơn.
? Tìm chi tiết thể hiện tình cảm của Bấc với chủ qua hành động?
? Những chi tiết thể hiện tình cảm.
? Để làm nổi bật tình cảm của Bấc dành cho Thoóc-tơn tác giả đã dùng nghệ thuật gì?
- GV: Với Xơ-kít -> nũng nịu
 Còn Ních: mạnh mẽ 
 =>đơn giản, đơn điệu có phần suồng sã.
? Em có nhận xét gì về tình cảm của Bấc đối với chủ ?
? Em thấy tác giả quan sát, kể chuyện, miêu tả về loài chó có đúng không? vì sao?
-Lân-đơn có những nhận xét tinh tế, tỉ mỉ khi khác hoạ những biểu hiện tình cảm của những con chó. Mỗi một con có một nét riêng cho sinh động và làm nổi bật nét khác biệt của Bấc so với những con chó khác.
*Hoạt động 3: HDHS Tổng kết:
- Mục tiêu: Biết tự tổng kết.
? Qua truyện trên , em rút ra cách ứng xử với những con vật nuôi trong nhà như thế nào?
?Từ sự phân tích trên em cảm nhận gì về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
-Nghệ thuật: Kết hợp kể và tả, đi sâu khắc hoạ tâm lí nhân vật và loài vật. Thể hiện năng lực tưởng tượng tuyệt vời của nhà văn .
-HS đọc ghi nhớ.
-GV khái quát kiến thức.
? Em đã được học những tác phẩm nào nói về loài vật?
-Bài học đường đời đầu tiên (lớp 6)
-Chó sói và cừu non (lớp 9)
-Lão Hạc- con chó Vàng (lớp 8).
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
- Mục tiêu: Biết Vận dụng làm BT.
- Hs viết bài -> Gv gọi một số bài, nx, cho điểm.
1’
20’
5’
11’
III.Tìm hiểu nội dung văn bản. ( Tiếp)
2, Tình cảm của Bấc đối với Thoóc-tơn. 
*Hành động:
-Hay há miệng cắn bàn tay Thooc-tơn
-Nằm phục ở chân Thoóc-tơn hàng giờ, mắt háo hức, tỉnh táo ngước lên nhìn mặt chăm chú xem xét, hết sức quan tâm theo dõi.
-Bấc không muốn rời Thoóc-tơn một
 bước.
-Nó vùng dậy, không ngủ, đến tận mép lều lắng nghe tiếng đều đều của chủ.
*Tình cảm
-Tình cảm của Bấc ánh lên qua đôi mắt, toả rạng ra ngoài.
-Nó sợ Thoóc-tơn biến mất khỏi cuộc đời nó như những chủ khác, trong giấc mơ nó luôn bị ám ảnh.
->Tác giả so sánh với cách thể hiện tình cảm của Xơ-kít, Ních...
- Nghệ thuật nhân hoá: Con Bấc có tình cảm như con người.
-> Tình cảm của Bấc rất phong phú và đặc biệt sâu sắc, vừa yêu thương vừa tôn thờ, biết ơn và thuần phục tuyệt đối. Bấc quả là có một tâm hồn hơn hẳn những con chó khác.
IV. Ghi nhớ.
V. Luyện tập
 Viết một đoạn văn ngắn miêu tả một con vật nuôi trong gia đình em mà em yêu quý.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 3’
-GV khái quát lại nội dung chính của tiết học.
-Học bài, chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra tiếng Việt (1 tiết)
Họ tên:  đ
®Ò kiÓm tra mét tiÕt phÇn truyÖn
M«n: Ng÷ v¨n 9
I. Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1:( 1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
1. Trong các truyện sau, truyện nào có nhân vật kể chuyện ở ngôi kể thứ nhất.
 A. Làng B. Lặng lẽ Sa Pa
 C. Bến quê D. Chiếc lược ngà.
2. Câu văn: “Không, bác đừng mất công vẽ cháu, để cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư dưới Sa Pa....” cho thấy nét đẹp nào của anh thanh niên?
 A. Dũng cảm, gan dạ B. Chăm chỉ, cần cù
 C. Khiêm tốn, thành thực. D. Cởi mở, hào phóng.
3. Tác phẩm “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được sáng tác vào giai đoạn lịch sử nào?
 A. Thời kì kháng chiến chống Pháp. B. Thời kì kháng chiến chống Mỹ
 C. Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. C. Thời kì sau 1975. 
4. Dòng nào sau đây nói đầy đủ nhất về tính cách của ông Hai trong truyện “Làng” của Kim Lân.
 A. Yêu và tự hào về làng quê của mình
 B. Căm thù giặc Tây và những kẻ theo Tây làm Việt gian.
 C. Thuỷ chung với kháng chiến với cách mạng và lãnh tụ.
 D. Yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng, yêu cụ Hồ và căm thù giặc.
Câu 2: ( 1 điểm) Điền tên tác giả cho đúng với những văn bản dưới đây.
 1. “Làng” của .............................................................................. 
 2. “Lặng lẽ Sa Pa” của ................................................................
 3. “Bến quê” của ..........................................................................
 4. “Những ngôi sao xa xôi” của ..................................................
Câu 3: ( 1 điểm) Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp.
Cột A
 Cột B
1. Những ngôi sao xa xôi.
a. Tình yêu làng quê thắm thiết, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật được đặt trong tình huống đặc biệt.
2. Làng
b. Phẩm chất của những con người lao động mới bình dị, khiêm nhường mà cao cả trong không khí bàng bạc chất thơ.
3. Lặng lẽ Sa Pa
c. Cuộc sống gian khổ, tâm hồn trong sáng, mộng mơ và tinh thần dũng cảm của những cô gái thanh niên xung phong trong những năm chống Mỹ.
4.Bến quê
5.Chiếc lược ngà
d. Những suy nghĩ, trải nghiệm sâu sắc về cuộc đời, niềm trân trọng những vẻ đẹp bình dị , gần gũi với cuộc sống quê hương.
 II. Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu.
Câu 5 (5 điểm): Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh thế hệ thanh niên Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ qua ba nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tiet_151_den_156.doc