17 Giáo án Ngữ văn 9 – Tuần 1 – Giáo viên: Trần Thị Huệ mới nhất

TIẾT 1,2 :

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

Thấy được tầm vóc lớn laotrong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1. Kiến thức: – Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.

– Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

– Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.

2. Kĩ năng:

– Nắm nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

– Vặn dụng biện pháp nghệ thuật trong viêc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.

 Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác,

3.Thái độ: Lòng kính yêu và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.

C. PHƯƠNG PHÁP:

 Phân tích, đàm thoại, giảng bình, đọc sáng tạo.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.

2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.

3/ Bài mới: HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Phong cách đó thể hiện như thế nào, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

 

doc
8 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
19/08/2021
Lượt xem
373Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Ngữ văn 9 – Tuần 1 – Giáo viên: Trần Thị Huệ”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1 : 	 Ngày soạn: 12.08.2011
TIẾT 1,2 : 	 Ngày dạy: 15.08.2011
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Thấy được tầm vóc lớn laotrong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1. Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Nắm nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vặn dụng biện pháp nghệ thuật trong viêc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.
 Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, 
3.Thái độ: Lòng kính yêu và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.
C. PHƯƠNG PHÁP: 
 Phân tích, đàm thoại, giảng bình, đọc sáng tạo.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.	
2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới: HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Phong cách đó thể hiện như thế nào, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1: Giới thiệu chung.
 G: Thông qua phần chú thích dấu * hãy cho biết một vài nét về tác phẩm?
G: Bản sắc văn hóa dân tộc nghĩa là gì? 
H: Bản sắc văn hóa dân tộc là kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc trở nên có ý nghĩa.
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chú thích, thể loại, bố cục.
G: Hướng dẫn hs đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc chiết.
G: Đọc phần 1.2. 
H: Đọc tiếp đến hết bài.
G: Gọi một vài hs giải thích từ khó trong SGK, và giải thích thêm: Bất giác: một cách ngẫu nhiên, không định trước; Đạm bạc: sơ sài, giản dị không cầu kì, bày vẽ.
Giải thích thêm.Phong cách, uyên thâm, siêu phàm, hiền triết, tinh thần.
G: Theo em, VB trên được viết nhằm mục đích gì? Từ đó hãy xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của VB?
H: Giới thiệu về phong cách văn hóa HCM. Thể loại là VB nhật dụng, PTBĐ chính là thuyết minh.
G: văn bản có lập luận như thế nào? Từ lập luận hãy xác định kết cấu của bài.
H:- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hóa đế nhận định.
- Phong cách văn hóa thể hiện trong sinh hoạt, khẳng định ý nghĩa.
G: Từ lập luận trên, em hãy chỉ ra bố cục của VB này theo nội dung?
H: Ba phần:
HĐ3: Hướng dẫn phân tích.
Bước1: Tìm hiểu mục 1. 
G: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào?
H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ; đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá phương Tây, hiểu sâu rộng về văn hoá Châu Á, châu Âu, Châu Phi, châu Mĩ.
G: Cách tiếp xúc văn hóa của Hồ Chí Minh được giới thiệu như thế nào?
H: Thảo luận nhóm 5 phút, sau đó trình bày.
&: không chịu ảnh hưởng một cách thụ động; tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực; trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được.
 G: Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn gốc văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác?
H: Đó là sự đan xen , kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hoà 2 nguồn văn hoá gốc nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hoá HCM
G: Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
 H: Liệt kê, so sánh, bình luận.
G: Em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá HCM? . 
G: Trong hoàn cảnh hội nhập của đất nước, là người Việt Nam ta phải học tập ở Bác điều gì?
H: Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. ( HẾT TIẾT 1)
 Bước 2: Tìm hiểu mục 2.
G: Thông qua đoạn 2 em hãy cho biết tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt của Bác trên những phương diện nào? Mỗi khía cạnh có những biểu hiện cụ thể nào?
H: Tự bộc lộ.
&: Đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo khó, đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp giản dị, tự nhiên;
 GV liên hệ tới lối sống của các nhà hiền triết như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
G: Em còn biết những thông tin nào về Bác để thuyết minh thêm cho cách sống giản dị, trong sáng của Bác? 
H: Tự bộc lộ.
G: Tác giả bình luận như thế nào về phong cách Hồ Chí Minh?
H: nếp sống giản dị và đạm bạc của bác đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn, thể xác. Không tự đặt mình ra ngoài nhân loại, không lập dị làm cho mình khác người, khác đời.
HĐ4: Tổng kết.
G: Để làm rõ những vẻ đẹp và phẩm chất cao quí của Phong cách HCM , người viết đã dùng phương thức biểu đạt nào, biện pháp tu từ nào?
H: Thảo luận bàn và trình bày.
G :Vb trên đã giúp cho em có hiểu biết nào về Bác Hồ của chúng ta, và đặt ra vấn đề gì trong thời kì hội nhập ngày nay?
H: Tự bộc lộ sau đó giáo viên chốt ý..
HĐ 5: Luyện tập.
G : Từ VB trên em học tập được điều gì để viết văn bản thuyết minh?
G : Đọc một bài thơ hoặc bài hát thuyết minh thêm cho bài học?
H: Tự bộc lộ: Tức Cảnh Pác Bó
&: cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
I/ Giới thiệu chung:
- Văn bản trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam của tác giả Lê Anh Trà.
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu từ khó.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Thể loại:
VB nhật dụng, phương thức thuyết minh.
b. Bố cục: 3 phần
- quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh.
- phong cách cách văn hóa được thể hiện cụ thể qua cách sống và làm việc.
- Ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
3. Phân tích
a. Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều nền văn hoá
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.
- Làm nhiều nghề.
- Tìm hiểu, học hỏi, chịu ảnh hưởng của tất cảc các nền văn hóa, tiếp thu cací đẹp, cái hay, phê phán cái tiêu cực. 
-Kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và quốc tế giữa vĩ đại và bình dị.
-> So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận.
à Bác là người biết thừa kế và phát triển các giá trị văn hoá, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, vĩ đại và bình dị.
b. Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
- Nơi ở và làm việc.
-Trang phục. 
- Bữa ăn.
- Tư trang.
-Lối sống khác với hiền triết xưa.
-> Liệt kê, so sánh.
à Lối sống giản dị, đạm bạc nhưng vô cùng thanh cao, sang trọng.
c. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh.
4. Tổng kết.
- Vận dụng phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Vận dụng hình thức so sánh, liệt kê, đối lập.
- Đặt ra vấn đề của thời kì hội nhập.
 5. Luyện tập
So sánh với văn bản “Đức tính giải dị của Bác Hồ” (lớp 7)có gì mới, khác?
- Phong cách sống của Bác.
- Lập luận: chứng minh, giải thích, dùng phương pháp so sánh.
III. Hướng dẫn về nhà: 
- Tìm đọc một số mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.
- Tìm hiểu nghĩa một số từ Hán Việt có trong văn bản.
- Học bài cũ mục a,b.
 - Soạn bài : Các phương châm hội thoại. Mục I, II
E. Rút kinh nghiệm:
****************************************
TUẦN 1 :	 Ngày soạn : 13.08.2011
TIẾT 3 :	 Ngày dạy : 17.08.2011 
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
2/ Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
 - Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp xã hội.
C. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, quy nạp, thuyết trình.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.
2/ Kiểm tra: Em có thể nhắc lại cho các bạn hiểu một lần nữa: hội thoại là gì?Ví dụ?
3/ Bài mới: Khi giao tiếp, người nói phải tuân thủ những qui định. Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại.Phương châm hội thoại thuộc môn học chuyên nghiên cứu phần nội dung của ngôn từ trong mối quan hệ với ngữ cảnh, với tình huống giao tiếp. Những có những phương châm hội thoại nào thì chúng ta lại phải học bài hôm nay mới có thể hiểu phần nào được.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
GHI BẢNG
 HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng. 
Gọi HS đọc ví dụ a sgk.
G: An hỏi Ba về chuyện gì?Ba trả lời như thế nào?
G : Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn không? Vì sao?
H : Không vì hỏi một đằng trả lời một nẻo
 ->câu trả lời không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi. 
G: Như vậy, có thể coi câu trả lời của Ba thừa điều gì trong giao tiếp?
H: Thừa nội dung nói điều mặc nhiên mà ai cũng biết. Không đúng với yêu cầu giao tiếp.
 Gọi HS đọc ví dụ b và trả lời: 
G: Người mất lợn, hỏi người có áo mới về vấn đề gì? Người có áo mới trả lời như thế nào? Câu trả lời đã đáp ứng yêu cầu của người mất lợn chưa?
 H :Đáp ứng, nhưng thừa từ ngữ : cưới, từ lúc tôi mặc cái áo mới này.
G: Lẽ ra lời hội thoại trên phải như thế nào?
G : Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
H : Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, không thừa, không thiếu.
 HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất.
G : Đọc truyện cười. Trả lời quá bí to bằng cái nhà, nồi đồng to bằng cái đình có đúng không? Nếu nói cho đúng quả bí to, cái nồi to thì nói như thế nào? 
Câu trả lời đã có bằng chứng xác thực chưa? 
H: Tự bộc lộ.
G: Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì? 
Truyện cười nhằm phê phán điều gì? 
H : Phê phán thói xấu khoác lác , nói những điều mà chính mình cũng không tin là có sự thật.
G : Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
H : Hs thảo luận 
G : Từ 2 ví dụ cô vừa nếu thì em rút ra rằng trong giao tiếp cần tránh điều gì?
H :Dựa vào ghi nhớ để trả lời.
G :Khái quát và gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.
G : Gv lần lượt hướng dẫn hs làm bài tập 
Bài 1: Thảo luận bàn sau đó gọi 1 số bàn trả lời.
 G: cho học sinh nhận xét và chốt ý ghi lên bảng
Bài 2: Thi xem ai nói nhanh nói đúng, gv có thể cho điểm luôn.
Bài 3: Gọi cá nhân hs và có thể tặng điểm tại chỗ.
Truyện liên quan đến những phương châm hội thoại nào?
Bài 4: Thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét.
Bài 5:- Vu khống, bịa đặt
- Nói không có băng chứng căn cứ - Vu cáo, bịa đặt
- Cố tranh cãi nhưng không có bằng chứng xác thực.
- Ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói lăng nhăng, nhảm nhí
- Hứa rồi không thực hiện được
® Không tuân thủ phương châm về chất
I. Tìm hiểu chung:
1. Phương châm về lượng.
 a.Ví dụ: sgk
 - Ví dụ a: Câu trả lời chưa đúng nội dung câu hỏi.
 - Ví dụ b: Hai nhân vật nói thừa thông tin.
 b.Ghi nhớ: Sgk/9
2.Phương châm về chất.
 a.Ví dụ: sgk
 - VD a: Truyện phê phán những người nói khoác, sai sự thật.
 -VD b: Tình huống.
b.Ghi nhớ: Sgk/10
II. Luyện tập.
Bài 1:Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về lượng, về chất.
- Phương châm về lượng: lợn cưới áo mới, ăn bằng nói chắc..
- Phương châm về chất: Ăn không nói có, ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói chuột, hứa hươu hứa vượn
Bài 2:Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng, về chất.( Bài 1, 3 sgk/ 11) 
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b. thừa cụm từ “ có hai cánh”
-> Vi phạm phương châm về lượng.
Truyện “ Rồi có nuôi được không”
- Truyện thừa thông tin: “rồi có nuôi được không?”
- Vi phạm phương châm về lượng
Bài 3. Điền từ thích hợp (bài 2 SGK/10)
a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng.
b. Nói sai sự thậtlà nói dối.
c. Nói một cách hú họalà nói mò.
d. Nói nhảmlà nói nhăng nói cuội.
e. Nói khoáclà nói trạng.
à Các câu trên liên quan đến PC về chất trong hội thoại.
Bài 4: Giải thích cách nói. 
a. Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin rằngsử dụng khi người nói tôn trọng PC về chất. Họ tin rằng điều mình nói là đúng.
b. Các từ: như tôi đã trình bày, sử dụng khi người nói tôn trong PC về lượng , không nhắc lại những điều đã được trình bày.
III. Hướng dẫn về nhà:
- Học 2 phần ghi nhớ và làm bài tập 6 SBT 
- Trong giao tiếp có khi nào em vi phạm PC về chất không? Nêu ví dụ.
- Soạn bài: - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản. thuyết
E. Rút kinh nghiệm:
******************************
TUẦN 1 :	 Ngày soạn : 15.08.2011
TIẾT 4 :	 Ngày dạy : 20.08.2011
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1. Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
2. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
 - Vân dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết giảng.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.
2. Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết minh? 
3. Bài mới: Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê. Khi thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả. Tuy nhiên, không phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh.
G : gọi 1 hs đọc ví dụ sgk. 
G : Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 7 phút:
Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có thể thuyết minh bằng cách nào? Văn bản đã dùng phương phápthuyết minh nào là chủ yếu? H : Thảo luận: 
 GV khẳng định: bằng cách thuyết minh, văn bản đã thể hiện sự mô tả khách quan, chính xác về đá và nước Hạ Long. Hấp dẫn trong việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật miêu tả, tự sự. 
G: Văn bản sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở những điểm nào?
H: Kể về hình thức du thuyền trên vịnh. Kể kết hợp với tả.
G: Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa trong văn bản và nêu tác dụng?
H: Coi đá là thập loại chúng sinh.đá già đi, trẻ lại hay trang nghiêm hơn ->Tác dụng thần thoại hóa cảnh đẹp Hạ Long.
G: muốn làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn, người ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào?
H : Tự bộc lộ. Đọc ghi nhớ sgk.
HĐ 2. Luyện tập. 
GV yêu cầu trả lời câu hỏi a ở SGK.
- Thuyết minh về sự sinh sản, tác hại, một số điểm hữu ích của ruồivà nhắc nhở con người diệt ruồi.
G: Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào?
H: - Bài thuyết minh thành chuyện kể (một vụ xử án) có đối thoại, tự thuật, nhân hóa loài vật.
G: Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?
H:Thuyết minh khách quan, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.
G: Hãy nêu đối tượng thuyết minh.
G: Tác giả đã phá sự mê tín như thế nào?
H: Dựa trên sự hiểu biết về môn sinh: Chim ăn thịt, hay bắt chuột, hay ở bãi tha ma.
G: Cách thuyết minh như vậy giúp em hiểu thêm gì về tiếng kêu của chim cú?
H: Cú đang say sưa làm việc, bắt chuột, giữ lúa, bảo vệ hoa màu cho lương dân.
I. Tìm hiểu chung.
1. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
 a. Văn bản : Hạ Long- đá và nước. 
-Vấn đề TM: Đặc điểm của đá và nước ở Hạ Long.
-Phương pháp TM:
+ Miêu tả: chính nước đã làm cho đá sống dậy có tâm hồn. 
+ Giải thích: nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách.
+ Liệt kê: liệt kê cách di chuyển của con thuyền.
+ Phân tích: về sự sáng tạo của tạo hóa.
+ Lập luận: về cái vô tri trở nên cái sống động.
+ So sánh: đá với tiên ông, người đi thuyền như khách bộ hành
b. Kết luận.
-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đối tượng có thể dùng một số phương pháp thuyết minh miêu tả+ tự sự + lập luận...
2.Ghi nhớ: 
- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh.
- Tác dụng.
II. Luyện tập.
Bài1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh. 
a. Phương pháp thuyết minh:
- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt lưới
- Phân loại: các loại ruồi.
- Nêu số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi.
- Liệt kê: lắm lưới, chân tiết ra chất dính
- Phân tích: luật sư bào chữa
b. Các biện pháp NT: truyện hư cấu.
Nhân hóa, đối thoại, tự thuật-> làm cho các chi tiết khoa học về côn trùng trở nên bất ngờ, thú vị.
c. Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vui mà học.
Bài 2:
- Đối tượng thuyết minh: tiếng kêu của chim cú.
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.
- Biện pháp nghệ thuật : kể chuyện.
III. Hướng dẫn về nhà:
- Nắm các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh và tác dụng.
- Tập viết đoạn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. (91)
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam.( đặc điểm, lịch sử ra đời, quy trình làm nón, các loại nón.)
E. Rút kinh nghiệm:
****************************************************
TUẦN 1 : 	 Ngày soạn : 15.08.2011	
TIẾT 5 : 	 Ngày dạy : 20.08.2011
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1. Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,. . .)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
 - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.
2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới: Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá trình lâu dài và cần thiết.Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1:Tìm hiểu đề
G: Cho hs đọc lại đề và ghi lại trên bảng.
G: Xác định yêu cầu của đề?
 (Thể loại, nội dung, giới hạn)
G: Yêu cầu học sinh lập dàn bài.
(dàn bài sơ lược và dàn bài chi tiết)
G: cho hs viết phần mở bài chú ý vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào trong đoạn văn mình viết.
Nhóm 1. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố miêu tả.
Nhóm 2. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố kể chuyện.
Nhóm 3. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố biểu cảm.
Nhóm 4. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố nghị luận.
(Hs viết vào bảng thảo luận nhóm)
H:.Trình bày đoạn văn của mình.
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét bổ sung, sửa chữa đoạn văn của các nhóm.
Hđ2. Luyện tập.
Đọc văn bản : Họ nhà Kim.
G:- Hãy xác định đối tượng, nghệ thuật, tác dụng thuyết minh?
I. Tìm hiểu chung.
1.Đề bài: 
Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
2.Tìm hiểu đề: 
-Thể loại: Thuyết minh đồ vật.
- Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam (chất liệu, cấu tạo, lịch sử)
- Giới hạn: Hiểu biết về chiếc nón lá Việt Nam, sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh .
3. Lập dàn bài. 
a. Mở bài:
- Giới thiệu vế đối tượng.
- Nhấn mạnh về đối tượng.
b. Thân bài: 
- Giới thiệu về đặc điểm của chiếc nón.
- Giới thiệu về quy trình làm nón.
- Công dụng của nón.
- Lịch sử chiếc nón.
c. Kết bài:
Cảm nghĩ chung về chiếc nón.
4.Viết bài
Hs các nhóm trình bày
 ( Nghị luận) Chiếc nón lá Việt Nam không phải chỉ dùng để che mưa, che nắng mà dường như nó là một phần không thể thiếu làm nên vẽ đẹp duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón lá từng đi vào ca dao “Qua đình bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón lá lại được người Việt Nam nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo của chiếc nón lá nhé! 
II. Luyện tập.
Hướng dẫn đọc văn bản: “Họ nhà Kim”
- Đối tượng thuyết minh: Họ nhà Kim.
- Thuyết minh về: Hình dáng, lịch sử, tác dụng của các loại kim.
 - Nghệ thuật: nhân hóa, tự thuật, kể chuyện 
III. Hướng dẫn về nhà:
-Tiếp tục xác địnhvà chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản “Họ nhà Kim”.SGK/16
-Soạn bài: “Đấu tranh cho thế giới hoà bình”
+ Đọc và ghi tóm tắt sự kiện lịch sử của chiến tranh thế giới lần 2.
 E. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_1_giao_vien_tran_thi_hue.doc