17 Giáo án Ngữ văn lớp 9 – Tiết 117: Viếng lăng Bác (Viễn Phương) mới nhất

VIẾNG LĂNG BÁC

 ( Viễn Phương)

I. Mục tiêu:

 – Kiến thức: Giúp HS:

 + Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.

 + Những đặc sắc về hình ảnh, từ thơ, giọng điệu của bài thơ.

 – Kỹ năng:

 + Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình.

 + Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.

 – Thái độ:

 Bồi dưỡng tinh thần tự hào và lòng kính trọng Bác Hồ.

 Giáo dục học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và kỹ năng sống cho học sinh.

 

doc
7 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
20/08/2021
Lượt xem
236Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Ngữ văn lớp 9 – Tiết 117: Viếng lăng Bác (Viễn Phương)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 117
Ngày dạy: 21/ 02/ 2011
VIẾNG LĂNG BÁC
 ( Viễn Phương)
I. Mục tiêu:
 - Kiến thức: Giúp HS:
 + Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.
 + Những đặc sắc về hình ảnh, từ thơ, giọng điệu của bài thơ.
 - Kỹ năng:
 + Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình.
 + Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ. 
 - Thái độ:
 Bồi dưỡng tinh thần tự hào và lòng kính trọng Bác Hồ.
 Giáo dục học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và kỹ năng sống cho học sinh.
II. Chuẩn bị :
 - GV: bảng phụ
 - HS: Trả lời câu hỏi SGK trang 60 và bảng phụ thảo luận.
III. Phương pháp dạy học:
 - Diễn giảng kết hợp phát vấn.
 - Hợp tác nhóm.
IV.Tiến trình :
 1. Ổn định tổ chức: Điểm danh
 2. Kiểm tra bài cũ:
 * HS thứ nhất:
 - Câu 1: Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu bài: “Mùa xuân nho nhỏø” của Thanh Hải. à (5đ) HS đọc thuộc lòng đúng, đủ đoạn từ: “Mọc giữa dòng sông xanh..Cứ đi lên phía trước”. 
 - Câu 2: Nhà thơ đã thể hiện tình cảm gì qua bài thơ trên? ( 2đ)
 à Tình yêu thiên nhiên đất nước.
 Tình yêu cuộc sống. 
 Khát vọng cống hiến cho đời.
 -Kiểm tra tập bài soạn ở nhà của học sinh. ( 3đ)
 * HS thứ hai:
 - Câu 3: Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài “Mùa xuân nho nhỏø” của Thanh Hải.
 (5đ) à HS đọc thuộc lòng đúng, đủ đoạn từ: “Ta làm con chim hót..Nhịp phách tiền đất Huế”. 
 - Câu 4: Phép tu từ nào được sử dụng trong câu thơ:” Một mùa xuân nho nhỏø” 
( 2đ) à Aån dụ.
 -Kiểm tra tập bài soạn ở nhà của học sinh. ( 3đ)
3 Giảng bài mới :
 - Giới thiệu bài. 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV cho HS đọc văn bản. 
- GV hướng dẫn đọc: 
Giọng thành kính, xúc động, chậm rãi, có đoạn lắng sâu, đoạn cuối tha thiết (Nếu có HS biết hát cho các em trình bày bài hát.)
- Gọi HS đọc phần chú thích SGK .
*GV diễn giảng thêm về tác giả:
- Viễn Phương là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam. Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường (Thí dụ các bài “Mắt sáng học trò, đám cưới giữa mùa xuân”khá quen thuộc với bạn đọc hồi kháng chiến chống Mỹ. Trong thời kỳ đó, Viễn Phương hoạt động ở vùng ven Sài Gòn và chiến trường Nam Bộ).
- Gọi HS đọc phần giải thích từ khó SGK.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.
* Em hãy xác định bố cục của bài thơ?
- Khổ 1:Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng. 
- Khổ 2: Cảm xúc trước hình ảnh đoàn người vào lăng viếng Bác .
- Khổ 3: Cảnh bên trong lăng, xúc động của nhà thơ khi đứng trước Bác .
- Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ khi mai về miền Nam.
- Gọi HS đọc lại khổ 1:
- Phát vấn- diễn giảng.
* Câu đầu cho ta biết điều gì? Giải thích nghĩa từ viếng, thăm. Tại sao ở nhan đề, tác giả dùng từ “viếng”, ở câu đầu lại dùng từ “thăm”? Nhận xét cách xưng hô của tác giả?
* Câu đầu: mang nội dung thông báo, như lời nói thường nhưng lại gợi tâm trạng xúc động của một người từ chiến trường miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới được ra viếng Bác.
-Viếng: là đến chia buồn với thân nhân người đã chết.
-Thăm: là đến gặp gỡ, chuyện trò với người đang sống .
- Nhan đề: dùng “viếng”: Nghĩa trang trọng, khẳng định một sự thật, Bác đã qua đời.
- Câu đầu dùng từ “thăm” ngụ ý nói giảm . Bác như vẫn còn sống mãi trong lòng nhân dân miền Nam, gợi sự thân mật, gần gũi.
- Cách xưng hô con – Bác: Mang đậm phong cách miền Nam, gợi sự thân mật, gần gũi, cảm động .
* Hình ảnh đầu tiên tác giả quan sát và cảm nhận là hình ảnh gì? Hình ảnh hàng tre gợi lên điều gì? Hình ảnh này giống hình ảnh hàng tre Việt Nam ở câu 3 không? Ý nghĩa của biện pháp tu từ câu 4?
* Hình ảnh đầu tiên tác giả cảm nhận là hình ảnh hàng tre trong sương sớm hai bên lăng Bác. Trước hết đây là hình ảnh thực. Hình ảnh hàng tre quen thuộc bỗng trở nên mờ ảo, rộng hơn bát ngát hơn trong làn sương buổi sớm .
-Nhưng nhà thơ suy nghĩ, liên tưởng mở rộng và khái quát trong câu 3, 4. 
 Ôâi! Hàng tre xanh Việt Nam .
 Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng .
à Hình ảnh hàng tre: Aån dụ: Một biểu tượng cho con người, cho dân tộc Việt Nam bất khuất kiên cường .
-Thành ngữ: “Bã táp mưa sa” chỉ những khó khăn gian khổ, những vinh quang và cay đắng mà nhân dân ta đã vượt qua trong trường kỳ dựng nước và giữ nước. 
“Đứng thẳng hàng”: Tinh thần đoàn kết đấu tranh, chiến đấu anh hùng, không bao giờ khuất phục, tất cả vì độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.
* GV tổng kết lại đoạn 1:
-Từ hình ảnh cây tre mà nghĩ tới đất nước và con người Việt Nam, tới hình ảnh Bác Hồ là suy nghĩ rất tự nhiên, lô gic: Cây tre-VN-Hồ Chí Minh đã trở thành những biểu tượng quen thuộc đối với nhân dân thế giới .
- Gọi học sinh đọc khổ 2:
* Phân tích hình ảnh mặt trời trong 2 câu đầu. Những biện pháp nghệ thuật nào đã sử dụng?Tác dụng?
 Mặt trời đi qua trên lăng: Nhân hoá:
-Mặt trời trong lăng rất đỏ:Aån dụ: Bác Hồ.
Phía đầu Người là lá cờ đỏ sao vàng rộng lớn bằng đá hoa cương ốp vào tường 
( Nhiều nhà thơ đã so sánh Bác Hồ với mặt trời: Hồ Chí Minh –ánh thái dương toả sáng đời đời ... Người rực rỡ một mặt trời Cách mạng). Cùng với từ láy “ngày ngày” đã góp phần vĩnh viễn hoá, bất tử hoá hình tượng Bác Hồ trong lòng mọi người, giữa thiên nhiên vũ trụà ca ngợi sự vĩ đại, công lao trời biển của Người đối với nhân dân Việt Nam.
* Phân tích hình ảnh “Dòng người đi trong thương nhớ” “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”?
*Hìnhø ảnh dòng người xếp hàng từ từ, thành kính vào lăng viếng Bác kết thành vòng tròn như tràng hoa, đi trong thương nhớ, dâng bảy mươi chín mùa xuân cuộc đời của Bác (Aån dụ).
 Gọi HS đọc khổ 3.
* Hình ảnh Bác nằm yên nghỉ trong lăng được nhà thơ cảm xúc như thế nào?
-“Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên.
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền .
Câu thơ diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian lăng Bác. Đồng thời, hình ảnh vầng trăng dịu hiền lại gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác .
* Ở khổ 2 nhà thơ sử dụng hình ảnh ẩn dụ mặt trời để chỉ Bác, ở đây lại sử dụng hình ảnh vầng trăng, trời xanh. Vậy có gì khác nhau giữa các hình ảnh ẩn dụ, so sánh ấy ? 
à Hình ảnh Bác nằm yên nghỉ đời đời trong lăng được so sánh với hình ảnh vầng trăng sáng, dịu hiền rất phù hợp và hay. Trong phòng ánh sáng dịu đèn Nê-ông rất giống với ánh trăngà có cảm giác Bác đang nghỉ ngơi sau những giờ làm việc .
“Vẫn biết trời xanh là mãi mãi 
Mà sao nghe nhói ở trong tim.”
Tâm trạng xúc động của tác giả được biểu hiện bằng hình ảnh ẩn dụ sâu xa: Bác vẫn còn sống mãi với non sông đất nước như trời xanh còn mãi. Dù vẫn tin như thế nhưng vẫn không thể không đau xót vì sự ra đi của Người. Lý trí mỗi chúng ta đều biết rõ điều này, nhưng sao trái tim ta khi bước vào đây vẫn nhói lên đau xót tiếc thương.( Chiếu phim Bác Hồ khổ 3).
- Gọi HS đọc khổ 4:
* Ước nguyện của nhà thơ khi sắp về miền Nam là gì? Điệp ngữ “Muốn làm” có tác dụng gì?
* Ra khỏi lăng, nghĩ đến ngày mai sẽ về lại miền Nam, sẽ xa Bác tình cảm xúc động của nhà thơ bỗng dâng trào, không thể kìm nén được. 
- Điệp ngữ “ Muốn làm” lặp lại 3 lần thể hiện nguyện vọng mãnh liệt của tác giả : Muốn hoá thân, hoà nhập vào những cảnh vật bên lăng Bác: Làm con chim cất tiếng hót, làm bông hoa toả hương, làm cây tre trung hiếu nhập vào cùng hàng tre bát ngát bên lăng Bác.
à Tất cả nguyện ước đều hướng về Bác, muốn gần Bác mãi mãi, muốn làm Bác vui, muốn canh giấc ngủ của Bác .
* Hình ảnh cây tre ở đây có gì khác với hình ảnh cây tre ở khổ đầu?
- Hình ảnh cây tre lại xuất hiện – hình ảnh ẩn dụ – bổ sung thêm nghĩa trung hiếu (Trung với nước, với Đảng, hiếu với dân), nhập vào hàng tre bát ngát bên lăng Bác.
* Nêu nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
- Học sinh trình bày.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, chốt ý.
* Nêu ý nghĩa văn bản?
- Học sinh trình bày.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, chốt ý.
* GV tổng kết: àGọi Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập ở nhà.
-Học thuộc lòng bài thơ.
I. Đọc -Tìm hiểu chú thích:
1.Đọc.
 2. Chú thích:
 a.Tác giả: Viễn Phương.
 (SGK).
 b. Tác phẩm: 
 Bài “Viếng lăng Bác” được viết năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, lăng Hồ Chủ tịch cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác HồBài thơ được sáng tác trong dịp đó và in trong tập thơ “Như mây mùa xuân”(1978).
 - Giải thích từ khó: (SGK) 
II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ:
 Khổ 1:
- “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”: ngắn gọn, như một thông báo.
- Thăm: là đến gặp gỡ, chuyện tròà ngụ ý nói giảm. Bác như vẫn còn sống mãi trong lòng nhân dân miền Nam, gợi sự thân mật, gần gũi.
à Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác.
-Hình ảnh đầu tiên tác giả cảm nhận là “ hàng tre”.
-Câu 2: Hình ảnh thực : Hình ảnh hàng tre quen thuộc ở làng quê.
-Câu 3,4: Hình ảnh hàng tre: Aån dụ: Một biểu tượng cho con người, cho dân tộc Việt Nam bất khuất kiên cường.
-Thành ngữ: “Bã táp mưa sa” chỉ những khó khăn gian khổ.
-“Đứng thẳng hàng”: Tinh thần đoàn kết đấu tranh, chiến đấu anh hùng, không bao giờ khuất phục.
à Cây tre -Việt Nam – Hồ Chí Minh. 
Khổ 2:
- Câu 1: Mặt trời thực.
- Câu 2: Mặt trời âån dụ: Bác Hồ à Sự vĩ đại của Bác Hồ .
Từ láy “ngày ngày”: bất tử hoá hình tượng Bác Hồ.
 -à Ca ngợi sự vĩ đại, công lao trời biển của Người đối với nhân dân Việt Nam.
-“Dòng người đi trong thương nhớ”: Hình ảnh thực.
-“Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”: Aån dụ:Thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân ta đối với Bác .
à Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người; nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa.
Khổ 3:
- Hình ảnh vầng trăng dịu hiền lại gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác.
-Bác vẫn còn sống mãi với non sông đất nước như trời xanh còn mãi.
- Dù vẫn tin như thế nhưng vẫn không thể không đau xót vì sự ra đi của Người.
Khổ 4:
-Điệp ngữ “ Muốn làm” lặp lại 3 lần thể hiện nguyện vọng mãnh liệt của tác giả.
àTâm trạng lưu luyến của nhà thơ mong muốn được ở mãi bên lăng Bác .
2. Nghệ thuật:
 - Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung , cảm xúc của bài.
 - Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu thơ linh hoạt.
 - Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao.
 - Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật.
3. Ý nghĩa văn bản:
 Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác.
* Ghi nhớ: SGK/ 60.
III. Luyện tập:
-Học thuộc lòng bài thơ.
4 Củng cố và luyện tập:
 - GV khái quát lại nội dung và nghệ thuật bài thơ.
 + Nội dung :Nhà thơ đã thể hiện được những niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng lăng Bác, những tình cảm thành kính, sâu sắc với Bác Hồ.
 + Nghệ thuật : -Giọng điệu phù hợp.
 -Điệp ngữø.
 -Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo.
 - GV cho HS nghe bài : “Viếng lăng Bác ” đã phổ nhạc.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
 -Về học ghi nhớ.
 - Học thuộc lòng bài thơ.
 - Phân tích, cảm thụ những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 - Soạn bài “Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)” (Trả lời câu hỏi SGK trang 64).
V. RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tiet_117_vieng_lang_bac_vien_phuong.doc