17 Giáo án Ngữ văn lớp 9 – Tuần 31 – Tiết 146 đến 150 mới nhất

RÔ BIN-XƠN NGÒAI ĐẢO HOANG

 ( Trích Rô bin – bin- xơn Cru- xô)

I/ Mục Tiêu:

 1/ Kiến thức: Giúp hs hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin xơn một mình ngoìa đảo hoang đựợc bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật

 2/ Kỹ năng: Rèn luyện cho hs phân tích nhân vật

 3/ Thái độ: Ý thức về tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn ,sống lạc quan

II/ Phương Tiện:

 1/ Học Sinh: Soạn bài, đọc văn bản và trả lời theo yêu cầu trong SGK.

 2. Giáo viên: -Chuẩn bị chân dung tác giả Đi- Phụ, Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác.

 – Ph­ơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình, đọc phân tích, tái hiện.

 III/Tiến trình lên lớp:

 1/ Ổn định lớp: (1p)

 2/ Kiểm tra bài cũ: – ( 3p) Tóm tắt truyện Những ngôi sao xa xôi. Tại sao tác giả đặt tiêu đề truyện như vậy?

 – Khái quát phẩm chất chung và tính cách riêng của 3 cô gái? Nhận xét ngôi kể, cốt truyện ?

 3/Tiến hành bài mới: ( 1p)

 Lời vào bài: Gv nêu vấn đề như các em đã biết chúng ta không chỉ học văn học dân tộc mà chúng ta học văn học nước ngoài để có tầm nhìn rộng hơn về nền văn học tiết học hôm nay Thầy hướng dẫn cùng các em.

 

doc
8 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
19/08/2021
Lượt xem
310Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Ngữ văn lớp 9 – Tuần 31 – Tiết 146 đến 150”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 3 1 Tiết:14 6.
Ngày soạn: 28/0 3/2011 
Ngày dạy: 0 4/0 4/2011 
RÔ BIN-XƠN NGÒAI ĐẢO HOANG
 ( Trích Rô bin – bin- xơn Cru- xô)
I/ Mục Tiêu:
 1/ Kiến thức: Giúp hs hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin xơn một mình ngoìa đảo hoang đựợc bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật
 2/ Kỹ năng: Rèn luyện cho hs phân tích nhân vật
 3/ Thái độ: Ý thức về tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn ,sống lạc quan
II/ Phương Tiện: 
 1/ Học Sinh: So¹n bµi, ®äc văn bản và trả lời theo yªu cÇu trong SGK.
 2. Gi¸o viªn: -ChuÈn bÞ ch©n dung t¸c gi¶ Đi- Phô, Bµi so¹n cïng mét sè tµi liÖu tham kh¶o kh¸c.
 - Ph­¬ng ph¸p ph©n tÝch tæng hîp, liªn hÖ thùc tÕ, vÊn ®¸p, gi¶ng b×nh, ®äc ph©n tÝch, t¸i hiÖn... 
 III/Tiến trình lên lớp:
 1/ Ổn định lớp: (1p)
 2/ Kiểm tra bài cũ: - ( 3p) Tóm tắt truyện Những ngôi sao xa xôi. Tại sao tác giả đặt tiêu đề truyện như vậy?
 - Khái quát phẩm chất chung và tính cách riêng của 3 cô gái? Nhận xét ngôi kể, cốt truyện ?
 3/Tiến hành bài mới: ( 1p)
 Lời vào bài: Gv nêu vấn đề như các em đã biết chúng ta không chỉ học văn học dân tộc mà chúng ta học văn học nước ngoài để có tầm nhìn rộng hơn về nền văn học tiết học hôm nay Thầy hướng dẫn cùng các em.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (10p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
? C¨n cø vµo phÇn chuÈn bÞ bµi ë nhµ vµ phÇn chó thÝch ó trong SGK, em h·y tr×nh bµy nh÷ng hiÓu biÕt cña m×nh vÒ t¸c gi¶ Đi – phô ?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?
? Đọc chú thích
-Hs đọc phần chú thích nói về tác giả tác phẩm.
- Tr¶ lêi c¸ nh©n, bæ sung.
- HS nghe, ghi nh÷ng kiÕn thøc ch­a cã trong SGK.
- Tr¶ lêi c¸ nh©n, bæ sung.
Đọc chú thích ở sgk
I/ Đọc và tìm hiểu chung 
1/Tác giả 
 Đi – phô (1660-1731) là nhà văn nổi tiếng ở Anh 
2/-Tác phẩm: 
Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự nguyện, mình ở đảo hoang khoảng 15 năm. 
3/ Chú thích: xem ở sgk/12 9
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: ( 25p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
 Gv hướng dẫn cách đọc cho Hs: chuyện được kể ngôi thứ nhất đọc theo tâm trạng nhân vật.
 Gv đọc một đoạt sau đó gọi hs đọc hết phần còn lại.
Gọi HS đọc và tìm bố cục
GV: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
GV: văn bản trích có thể chia làm mấy phần là gì?
?Bức chân dung tự họa của R được gt như thế nào
-Gv chốt
?Tự nhận xét về trang phục của mình như thế nào 
?Tự trang bị cho mình nhữnh gì 
?Em có nhận xét gì về trang phục của R
Gv:Nhưng R không phải kể tả về bô dạng của mình để gây cười hay gây sự khiếp sợ mà để người đọc nghe có thể hình dung về cuộc sống và tinh thần của mình đằng sau bức chân dung tự họa ấy.
?Em hình dung như thế nào về cuộc sống của R khi ấy,biểu hiện như thế nào qua những chi tiết nào của chân dung của R
?Khi kể về cuộc sống đó ,thái độ (thể hiện qua giọng điệu kể) của R như thế nào?điều đó chứng tỏ gì?
?Nều em ở hòan cảnh của R,em sẽ như thế nào
?Hãy nêu đôi nét về nghệ thuật
-Nghệ thuật:
+Ngôn ngữ tự nhiên,giọng điệu hóm hỉnh,hài hước(pt tự sự:ngôi thứ nhất)
?Nêu vài nét về nội dung
-Nội dung
+Thể hiện tinh thần lạc quan vượt qua cuộc sống thiếu thốn,khó khăn,nghiệt ngã sau bức chân dung tự họa
Cho Hs đọc phần ghi nhớ (sgk)
Hs theo dõi, sau đó đọc văn bản.
Hs theo dõi, sau đó đọc văn bản.
Hs trả lời.
-Hs đọc lại đoạn trang phục (sgk)
-Hs phát biểu
-Hs tự phát biểu
-Dù khó khăn đến đâu cũng phải vượt qua,vươn lên trong cuộc sống
-Hs đọc phần ghi nhớ (sgk)
II/Đọc – hiểu văn bản.
 1/ Đọc văn bản.
2/ Phân tích.
 2.1 Tìm bố cục:
 * Đọc
* Bố cục: 4 phần
-Phần 1: Mở bài
- Phần 2: Trang phục của Rô - bin – xơn
- Phần 3: Trang bị của Rô - bin – xơn.
- Phần 4: Diện mạo của Rô - bin – xơn.
2. 2/Bức tranh tự họa
-Trang phục: Tất cả điều bằng da dê.
+Mũ:to cao chẳng ra hình thù gì.
+Áo: vạt dài tới hai bắp đùi
+Quần : loe đến đầu gối
+Ủng :bao bắp chân ,buộc dây hai bên 
→Trang phục kỳ cục quái dị 
-Trang bị :
+ Cưa nhỏ, rìa con 
+Thuốc súng, đạn ghém
+Súng ,gùi dù
→Trang phục lỉnh khỉnh 
-Diện mạo :
+Đen
+Râu ria dài to tướng
→Kỳ quái 
-Kỳ quái đến mức có thể gây “cười sằng sặc”,hoặc gây “hoảng sợ”.
2.3/Cuộc sống và tinh thần của R sau bức chân dung tự họa 
a.Cuộc sống:
-Trang phục bằng da dê,ngoài da dê không còn một thứ vật liậu gì có thể dùng làm trang phục →thiều thốn mọi thứ 
-Chiếc mũ xấu xí ,kỳ cục →thời tiết khắc khắc nghiệt
-Trang phục lỉnh khỉnh để lđ duy trì cuộc sống→khó khăn vất vả
b.Tinh thần:
-R.kể về cuộc sống ấy với giọng điệu vui đùa,hóm hỉnh;không lời than phiền,không cho là đau khổ→lạc quan,yêu cuộc sống 
-Có thể sống và sống tốt →R.là người có nghị lực cao,không khuất phục tự nhiên mà bắt tự nhiên khuất phục mình
III/Tổng kết
 -Nghệ thuật:
+Ngôn ngữ tự nhiên,giọng điệu hóm hỉnh,hài hước(pt tự sự:ngôi thứ nhất)
?Nêu vài nét về nội dung
-Nội dung
+Thể hiện tinh thần lạc quan vượt qua cuộc sống thiếu thốn,khó khăn,nghiệt ngã sau bức chân dung tự họa
 4/Củng cố: ( 3p) Nêu suy nghĩ của em về nhân vật Rô bin xơn
 5/ Hướng dẫn về nhà ( 2p) : Xem bài tiếp theo “Tổng kết ngữ pháp
 IVRút kinh nghiệm: . 
 ..
Tuần: 3 1 Tiết:147-148.
Ngày soạn: 2 9/0 3/2011.
Ngày dạy: 0 4/0 4/2011 
Tổng kết về ngữ pháp
I/ Mục Tiêu:
 1/ Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về từ loại bao gồm trong các việc cụ thể sau: Thực hành nhận diện ba từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ, thông qua 3 tiêu chuẩn: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp. 
 2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành nhận biết cụm từ, nhận biết từ loại và biết vận dụng khi tạo lập văn bản. 
 3/ Thái độ: Hệ thống hoá kiến thức về cụm từ chính phụ với 3 kiểu cụ thể là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Nắm cấu tạo chung của từng kiểu cụm và từ biết nhận diện cụm từ trong ngữ điệu cụ thể.
II/ Phương Tiện: 
 1/ Học Sinh: So¹n bµi, ®äc văn bản và trả lời theo yªu cÇu trong SGK.
 2. Gi¸o viªn: - Đọc văn bản ở sgk và sgv chuẩn bị bảng phụ giải một số bài tập
 - Ph­¬ng ph¸p ph©n tÝch tæng hîp, liªn hÖ thùc tÕ, vÊn ®¸p,thảo luận nhóm 
 III/Tiến trình lên lớp:
 1/ Ổn định lớp: (1p)
 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3p) kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs sau đó gv nêu nhận xét 
 3/Tiến hành bài mới: ( 1p)
 Lời vào bài: Hệ thống hoá kiến thức về từ loại bao gồm trong các việc cụ thể sau: Thực hành nhận diện ba từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ ,chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới tiết học hôm nay Thầy hướng dẫn cùng các em.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống từ loại tiếng Việt. ( 20p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
Tìm hiểu về danh từ, động từ, tính từ.
Bước 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập.
- GV chia nhóm, cho HS thảo luận
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày.
- GV nhận xét và sửa
Bước 2; khái quát nội dung.
GV: Danh từ, động từ, tính từ thường đứng sau những từ nào?
-GV treo bảng phụ (bảng tổng hợp, Hs đọc).
Bài tập 4; bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính từ. (SGK).
- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 sgk
-Hs thảo luận theo nhóm.
- Hết thời tg Hs trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
I/ Hệ thống từ loại tiếng Việt.
1. Danh từ, động từ, tính từ.
Bài tập 1: Xếp các từ theo cột
Danh từ
Động từ 
Tính từ
Lần
Đọc
Hay
Cái lăng
Nghĩ ngợi
Đột ngột
Làng
Phục dịch
Sung sướng
Ông giáo
Đập
Phải
Bài tập 2: Điền từ, xác định từ loại
- Rất hay – Những cái lăng – rất đột ngột
- Đã đọc – hay phục dịch – một ông giáo
- Một lần – các làng – rất sung sướng
-Vừa nghĩ ngợi - đã đập – rất sung sướng
Bài tập 3: xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ.
-Danh từ có thể đứng sau; những, các, một .
- Động từ có thể đứng sau : Hãy, đã, vừa.
 -Tính từ có thể đứng sau : Rất,hơi, quá.
Bài tập 5:
a/ Tròn là tính từ,ở đây dược dùng như động từ.
b/ Lý tưởng là danh từ, ở đây được du2nh như tính từ.
c/ Băn khoăn là tính từ, ở đây được du2nh như danh từ.
Hoạt động 2; tìm hiểu các từ loại khác: (15p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
Tìm hiểu các từ loại khác
Bước 1: Hướng dẫn hs làm bài tập.
Gv dùng bảng phụ sau đó yêu cầu Hs điền vào những chỗ trống.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Hs điền vào những chỗ trống theo yêu cầu của gv 
II/ Các từ loại khác:
1. Bài tập 1:
 Bài 1; Xếp loại từ theo cột
ST
ĐT
LT
CT
PT
QHT
TT
TT từ
TH từ
Ba
một 
năm
Tôi , bao nhiêu bao giờ
đầu
Cả 
những
ấy
bấy
giờ
đã, mới
đang
ở trong
nhưng
như
Chỉ,
ngay chỉ
hả
Trời ơi
*Củng Cố: ( 3p) Gv chốt lại ý cơ bản về cách làm các bài tập. 
*Chuẩn Bị Tiết Tiếp Theo: ( 2p) làm bài tập 4 còn lại và chuẩn bị phần còn lại trong sgk.
Tiết 2
I/ Mục Tiêu:
II/ Phương Tiện: 
III/Tiến trình lên lớp:
 1/ Ổn định lớp: (1p)
 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3p) kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs sau đó gv nêu nhận xét 
 3/Tiến hành bài mới: ( 1p)
 Lời vào bài: tiết 147 các em đã tìm hiểu xong phần 1 tổng kết về ngữ pháp tiết 148 này thầy hướng dẫn 
 Phần còn lại.
 Hoạt động 2; Tìm hiểu các từ loại khác: (10p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó yêu cầu hs suy nghĩ và trả lời.
Gv chốt lại ý cơ bản sau đó chuyển sang hoạt động 3
HS đọc yêu cầu bài tập 2.
hs suy nghĩ và sau đó trả lời.
Theo dõi chú ý lắng nghe.
II/ Các từ loại khác:
 Bài tập 2 :
 Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, ư, hử, hở, hả,Chúng loại tình thái từ.
Hoạt động 3: Tìm hỉeu việc phân loại cụm từ. ( 25p)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
- GV chia nhóm Tg 3p
Nhóm 1: Bài tập 1
'Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: bài tập 3
, HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi trong nhóm.
- Gọi 3 Hs lên bảng trình bày.
- GV sửa cho điểm
- HS đọc yêu cầu bài tập 4, GV hướng dẫn
- HS đọc lại các cụm từ ở bảng mẫu (bài tập 4)
- Gọi HS lên bảng điền
- HS nhận xét, bổ sung
- GV sửa, nhận xét, cho điểm
Nhóm 1: Bài tập 1
'Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: bài tập 3
, HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi trong nhóm.
 Hết Tg đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung
III. Phân loại cụm từ:
1. Thành tố chính là danh từ
a) ảnh hưởng, nhân cách, lối sống
b) ngày
c) Tiếng cười nói
2. Thành tố chính là động từ
a) Đến, chạy xô, ôm chặt
b) Lên
3. Thành tố chính là tính từ
a) Việt Nam, bình dị, phương Đông, hiện đại
b) êm ả
c) Phức tạp, phong phú, sâu sắc.
Xếp theo bảng
Cụm DT
Cụm ĐT
Cụm TT
- Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó
- một nhân cách
- Đã đến gần anh
- Sẽ chạy xô vào lòng anh
-Rất bình dị
-Rất phương đông
 4/Củng cố: ( 3p) Xem lại các bài tập đã giải.
 5/ Hướng dẫn về nhà ( 2p) : Luyện tập viết biên bản
 IVRút kinh nghiệm: .
 .
Tuần: 3 1 Tiết: 149.
Ngày soạn: 2 9/0 3/201 1
Ngày dạy: 0 6/0 4/2011 
LUYỆN TẬP viết BIÊN BẢN
I/ Mục Tiêu:
 1/ Kiến thức: Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách viết biên bản 
 2/ Kỹ năng: Biết viết một biên bản hội nghị hay sự vụ thông dụng. 
 3/ Thái độ: Hs yêu thích thể loại viết văn bản hơn
II/ Phương Tiện: 
 1/ Học Sinh: So¹n bµi, ®äc văn bản và trả lời theo yªu cÇu trong SGK.
 2. Gi¸o viªn: - Đọc văn bản ở sgk và sgv chuẩn bị một số biên bản hành chính,sự vụ
 - Ph­¬ng ph¸p vÊn ®¸p,thảo luận nhóm gợi tìm 
 III/Tiến trình lên lớp:
 1/ Ổn định lớp: (1p)
 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3p) kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs sau đó gv nêu nhận xét 
 3/Tiến hành bài mới: ( 1p) Tiết 145 các em đã học lý thuyết phần Biên Bản tiết học hôm nay Thầy hướng 
dẫn các em phần luyện tập viết Biên Bản.
 Hoạt động1: Ôn tập lý thuyết. ( 15p) 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
Gv gọi 1,2 Hs đọc
 và lần lượt trả lời 4 câu hỏi sgk/134
?Biên bản được viết nhằm mục đích gì
?Thái độ và trách nhiệm của người viết
?Nêu bố cục phổ biến của biên bản
?Lời văn và cách trình bày như thế nào 
Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và trả lời tại chỗ.
Gv gọi hs khác nhận xét , bổ sung sau đó Gv chốt lại ý cơ bản chuyển hoạt động 2
Hs đọc và lần lượt trả lời 4 câu hỏi sgk/134 .
Hs suy nghĩ và trả lời tại chỗ.
Hs khác nhận xét , bổ sung sau.
I/Ôn tập lý thuyết.
1/Mục đích viết biên bản
2/Yêu cầu
3/Bố cục
4/Cách trình bày
 Các câu hỏi trên trả lời dựa vào phần ghi nhớ sgk/126.
Hoạt động 2: Tổ chức hs luyện tập. ( 20p) 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Kiến thức cần đạt
Gv gọi 1,2 Hs nội dung bt1 đọc
?Tên biên bản là gì 
?Tình tiết đã cho có đủ để tạo lập biên bản không 
?Các ý được sắp xếp như thế nào.
Gv gọi Hs đọc yêu cầu bt3
-Chia nhóm,giao nhiệm vụ:
+Thảo luận thống nhất ý kiến
+Viết biên bản ra giấy to
-Gợi ý
?Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?
?Nội dung bàn giao gồm những gì?Gợi ý:
-Kết quả công việc đã làm trong tuần?
-Nội dung công việc cần thực hiện trong tuần tới?
-Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại địa điểm bàn giao?
-Gv nhận xét,cho điểm khuyến khích 
Hs đọc và lần lượt trả lời 4 câu hỏi sgk/134 .
Hs suy nghĩ và trả lời tại chỗ.
Hs khác nhận xét , bổ sung sau.
Hs đọc yêu cầu bt3.
 -Hs thảo luận nhóm→ghi giấy
-Hs trình bày kết quả thảo luận nhóm
-Hs các nhóm nhận xét bổ sung 
II/Luyện tập
1/34.Viết biên bản hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ văn lớp 9A
*Nhận xét :tình tiết sgk đã cho:
-Thiếu:+Quốc hiệu ,tiêu ngữ
+Thời gian ,địa điểm
+Chữ ký của thư ký,chủ tọa
-Sắp xếp chưa phù hợp.Sửa:
+Quốc hiệu,tiêu ngữ
+Tên văn bản
+Thời gian
+Thời gian ,địa điểm 
+Thành phần tham dự
-Diễn biến
+Cô Lan khai mạc
+Lớp trưởng
+Báo cáo kinh nghiệm
.Thu Nga
.Thúy Hà
+Trao đổi
+Tổng kết
-Thời gian kết thúc –chữ ký.
2/ Bµi tËp 3: Ghi l¹i biªn b¶n bµn giao nhiÖm vô trùc tuÇncủa chi đôi em cho chi đội bạn
 4/Củng cố: ( 3p) Biên bản nhằm mục đích gi?
 5/ hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: ( 2p) Học thuôc bài,xem bài mới “Hợp đồng”
 IVRút kinh nghiệm:
................................................................
 Tuần: 3 1 Tiết: 150.
Ngày soạn: 30/0 3/201 1
Ngày dạy: 0 9/0 4/2011 
 Hợp đồng
I/ Mục Tiêu:
 1/ Kiến thức: Nắm vững đặc điểm và mục đích, tác dụng của hợp đồng 
 2/ Kỹ năng: Biết cách viết hợp đồng, các mục đích cần có, bố cục, thao tác trình bày của hợp đồng. 
 3/ Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được thoả thuận và ký kết.
II/ Phương Tiện: 
 1/ Học Sinh: So¹n bµi, ®äc văn bản và trả lời theo yªu cÇu trong SGK.
 2. Gi¸o viªn: - Đọc văn bản ở sgk và sgv chuẩn bị một số văn bản hợp đồng.
 - Ph­¬ng ph¸p vÊn ®¸p,thảo luận nhóm, gợi tìm 
 III/Tiến trình lên lớp:
 1/ Ổn định lớp: (1p)
 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3p) kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs,gọi 1,2 Hs đọc bài tập 3/136sgk 
 sau đó gv nêu nhận xét 
 3/Tiến hành bài mới: ( 1p) Gv nêu vấn đề trong cuộc sống người ta thường sử dụng một loại văn bản
Có quyền lợi cả đôi bên: đó là văn bản hợp đồng để hiểu rỏ hơn tiết học hôm nay Thầy hướng dẫn cho các em.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hợp đồng: ( 20p) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Yêu cầu cần đạt
GV: Yêu cầu HS đọc văn bản trang 136 và hỏi: Tại sao cần phải có hợp đồng?
GV: Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?
GV: Hợp đồng cần đạt yêu cầu gì?
GV: Cho biết nội dung chủ yếu của một văn bản hợp đồng? (các bên tham gia ký kết, các điều khoản, nội dung thoả thuận, hiệu lực hợp đồng)
GV: Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? Hs đọc ghi nhớ 1 (sgk)
- GV kể tên một số hoạt động mà em biết.
 Cách làm hợp đồng:
GV: Biên bản hợp đồng gồm mấy phần?
GV: Cho biết nội dung từng phần gồm những mục nào?
GV: cách dùng từ ngữ và viết câu trong hợp đồng có gì đặc biệt?
GV: Em rút ra kết luận gì về cách làm hợp đồng?
HS suy nghĩ trả lời
Hs đọc Cách làm hợp đồng.
HS suy nghĩ trả lời.
Hs đọc Ghi nhớ/138 (sgk)
I/ Đặc điểm của hợp đồng
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Tầm quan trọng của hợp đồng: cơ sở pháp lý để thực hiện công việc đạt kết quả.
- Nội dung: sự thoả thuận, thống nhất, thống nhất về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia.
- Yêu cầu: cụ thể, chính xác, rõ ràng dễ hiểu, đơn nghĩa.
3 Kết luận: ghi nhớ 1 – sgk.
II. Cách làm hợp đồng
Ghi nhớ/138 (sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập. ( 15p) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Yêu cầu cần đạt
Cho Hs đọc bài tập 1/ 139 sgk, sau đó cho hs suy nghĩ 2p.
Gv gọi hs trả lời.
Cho Hs đọc bài tập 1/ 139 sgk gợi ý cho hs về nhà làm
Hs đọc bài tập 1/ 139 sgk, sau đó suy nghĩ 2p, rồi trả lời.
Hs khác nhận xét bổ sung.
Hs chú ý về thực hiện
II/Luyện tập.
1/Bài Tập 1/ 139 sgk.
chọn tình huống b, c, e để viết hợp đồng.
 2/Bài Tập 2/ 139 sgk: về nhà làm 
 4/Củng cố: ( 3p) - Làm hoàn chỉnh bài tập 2
 5/ hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: ( 2p) - Soạn bài Bố của Xi mông
 IVRút kinh nghiệm:
................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_31_tiet_146_den_150.doc