17 Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 – Tiết 11, 12: Từ Hán – Việt: vai trò, ý nghĩa và những lỗi cần tránh mới nhất

Tiết 11,12: TỪ HÁN – VIỆT: VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ

 NHỮNG LỖI CẦN TRÁNH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

– Nắm được khái niệm từ Hán – Việt, phân biệt với các từ mượn.

– Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt.

– Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt: Nguyên nhân, hậu quả.

– Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi loại từ này.

II.CHUẨN BỊ:

G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập.

H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt.

III. KHỞI ĐỘNG:

1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2. Bài mới:

 

doc
3 trang
Người đăng
duyphuonghn
Ngày đăng
16/08/2021
Lượt xem
388Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 – Tiết 11, 12: Từ Hán – Việt: vai trò, ý nghĩa và những lỗi cần tránh”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 11,12: TỪ HÁN – VIỆT: VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ 
 NHỮNG LỖI CẦN TRÁNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Nắm được khái niệm từ Hán – Việt, phân biệt với các từ mượn.
Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt.
Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt: Nguyên nhân, hậu quả.
Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi loại từ này.
II.CHUẨN BỊ:
G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập.
H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt.
III. KHỞI ĐỘNG:
Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới: 
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm từ hán Việt , phân biệt với các từ mượn khác.
?1: Thế nào là tư Hán Việt? Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn của các nước khác?
H: Trả lời cá nhân
G: Chốt.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa, vai trò, giá trị của sử dụng từ H-V.
?2: Muốn hiểu được nội dung của từ Hán Việt thì làm thế nào? Ý nghĩa của tư H-V?
H: Trao đổi, thảo luận
HĐ3: Hướng dẫn sử dụng từ Hán Việt.
?3: Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý điều gì?
H: Thảo luận, trao đổi.
HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập
H: Đọc bài tập
 Trao đổi, trả lời.
I.Khái niệm từ Hán Việt:
- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, phát âm theo cách Việt.
- Từ Hán Việt chiếm một số lượng lớn trong vốn từ Tiếng Việt.
- Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn: từ mượn là từ lấy từ tiếng nước ngoài nhưng đã phần nào thích nghi với những chuẩn mực của tiếng Việt( trong đó bao gồm cả từ Hán Việt, Anh, Pháp, Nga...), cho nên được dùng theo cách thông thường mặc dù người sử dụng cảm thấy rất rõ nguồn gốc ngoại lai của nó. 
VD: - Thảo mộc : cây cỏ ( từ H-V)
Sôcôla( bột ca cao đã được chế biến có vị ngọt và béo), roocket( tên lửa) ...
II. Nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt:
- Để hiểu được nội dung của từ ghép Hán Việt, cần hiểu được ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt
- Ngày nay trong kho tàng từ ngữ tiếng Việt đang tồn tại hàng loạt cặp từ thuần việt và Hán Việt có có nghĩa tường đương nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa về sắc thái ý nghĩa về màu sắc biểu cảm, phong cách.
VD: quốc gia = nước nhà, giang sơn = sông núi, vãng lai = qua lại, thổ huyết = hộc máu...
- Về sắc thái ý nghĩa: có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình.
VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hộc máu...
- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Việt mang sắc thái trang trọng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hòa, khiếm nhã...)
VD: Phu nhân = vợ, hi sinh = chết...
- Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt giũa và thường được dùng trong phong cách khoa học, chính luận, hành chính( còn tiếng Việt nhìn chung có màu sắc đa phong cách: giọt giũa, cổ kính, sinh hoạt, thông dụng...
VD: huynh đệ = anh em, bằng hữu = bạn bè, thiên thu = mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miệng nam mô bụng bồ dao găm...
- Sử dụng từ Hán Việt: Vấn đề sử dụng từ hán Việt là vấn đề hết sức tế nhị. Trong các từ Hán việt và từ thuần Việt đồng nghĩa , từ Hán Việt có sắc thái trừ tường, trang trọng, tao nhã, cổ kính còn từ thuần Việt mang sắc thái cụ thể, gần gũi. Vì thế người ta dùng từ Hán Việt để: 
+ Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc.
VD; Nói : Hội phụ nữ( không nói hội đàn bà), Hội nhi đồng Cứu quốc( không nói hội trẻ em cứu nước)...
 + Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ.
VD: Nói: Đại tiện, tiểu tiện, hậu môn ... để tránh thô tục, khiếm nhã.
 + Tạo sắc thái cổ xưa, làm cho người đọc nhưi được sống trong bầu không khí xã hội xa xưa
VD: Dùng các từ: trẫm, bệ hạ, thần, hoàng hậu, yết kiến, phò mã...trong các truyền thuyết, truyện cổ tích.
III. Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý:
- Nói viết đúng các từ gần âm Từ Hán Việt với từ thuần Việt.
VD: Tham quan thì nói( viết thành thăm quan) , vong gia thì nói ( viết thành phong gia)...
- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Hán Việt .
VD: từ yếu điểm, biển thủ là từ Hán Việt khác nghĩa với điểm yếu, đầu biển trong tiếng Việt
- Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách: lựa chọn từ để phù hợp với thái độ của mình với người nói, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( VD: Xơi – ăn, cầm đầu – thủ lình, đề nghị – xin phiền...)
- Không lạm dung từ Hán Việt, nhưng nếu sử dụng đúng từ Hán Việt trong tác phẩm văn học hoặc trong các tình huống giao tiếp sẽ mang lại giá trị nghệ thuật.
VD: Sau ngôi đền có nhiều dị vật ( sâu ngôi đền có nhiều vật lạ)
IV.Luyện tập:
Em có nhận xét gì về cách dùng từ, ngắt nhịp trong đoạn thơ trích trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du dưới đây: 
 Quân trung / gươm lớn / giáo dài,
Vệ trong thị lập / cơ ngoài song phi.
 Sẵn sàng tề chỉnh / uy nghi,
Vác đòng chật đất / tinh kì rợp sân.
 Trướng hùm / mở giữa trung quân,
Từ công sánh với / phu nhân cùng ngồi.
* Gợi ý: - Đoạn văn dùng nhiều từ Hán Việt.
 - Cách ngắt nhịp.
Dặn dò: -Ôn kĩ về từ Hán Việt.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tiet_11_12_tu_han_viet_vai_tro_y_n.doc