19 Bài Báo cáo thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học Hóa học phần thí nghệm hóa hữu cơ lớp 11 mới nhất

Xác định cacbon và hidro Saccarozo

CuO

CuSO4 khan

Dd Ca(OH)2

Ống nghiệm

Bộ giá thí nghiệm

Bông không thấm nước

Nút cao su

Ống dẫn khí chữ L

Thìa lấy hóa chất

Đèn cồn Nhằm xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ. Trộn đều 0,2g saccarozo với 1g CuO trên giấy. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô(2cm). Cho tiếp 1g CuO phũ kín hỗn hợp. Lắp ống nghiệm trên giá sao cho đầu hơi chúc xuống.phần trên ống nghiêm dồn 1 nhúm bông được rắ một ít CuSO4 khan. Đậy nút ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Sục khí thoát ra vào dd nước vôi trong. Chất rắn trong ống nghiệm chuyển thành màu đỏ của đồng. CuSO4 từ màu trắng chuyển thành màu xanh do phản ứng tạo hơi nước. Khí thoát ra làm đục màu nước vôi trong.

C6H12O6 CO2 + H2O

CuSO4 + 5H2O  CuSO4. 5H2O

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3↓ + H2O Phương pháp nghiên cứu

GV biễu diễn thí nghiệm Ngoài đường còn có thể sử dụng tinh bột hoặc đường glucozo để làm thí nghiệm.

Cần phủ đều CuO để phản ứng xảy ra với hiệu suất cao.

Sử dụng CuSO4.5H2O đun nóng cho đến khi chuyển từ màu xanh sang trắng thì dừng lại thu được CuSO4 khan.

Sau khi làm xong phải bỏ ống chứa Ca(OH)2 ra trước sau đó mới tắt đèn cồn.

Ống nghiệm kẹp trên giá hơi chúc miệng xuống để tránh khi đun hơi nước bay lên đọng lại trên thành ống nghiệm chảy xuống đáy làm vỡ ống

 

doc
24 trang
Người đăng
hoan89
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
623Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Bài Báo cáo thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học Hóa học phần thí nghệm hóa hữu cơ lớp 11”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KHTN & CN
BỘ MÔN HÓA HỌC
BÀI BÁO CÁO
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
PHẦN THÍ NGHỆM HÓA HỮU CƠ LỚP 11
Lớp 11(chương trình cơ bản)
Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
Bài 27: Phân tích nguyên tố
stt
Tên thí nghiệm 
Dụng cụ
Hóa chất
Mục đích
Yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng
Giải thích
Hình thức Phương pháp tiến hành
Điểm cần lưu ý
1
Xác định cacbon và hidro
Saccarozo
CuO
CuSO4 khan
Dd Ca(OH)2
Ống nghiệm
Bộ giá thí nghiệm
Bông không thấm nước
Nút cao su
Ống dẫn khí chữ L
Thìa lấy hóa chất
Đèn cồn
Nhằm xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ. 
Trộn đều 0,2g saccarozo với 1g CuO trên giấy. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô(2cm). Cho tiếp 1g CuO phũ kín hỗn hợp. Lắp ống nghiệm trên giá sao cho đầu hơi chúc xuống.phần trên ống nghiêm dồn 1 nhúm bông được rắ một ít CuSO4 khan. Đậy nút ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Sục khí thoát ra vào dd nước vôi trong.
Chất rắn trong ống nghiệm chuyển thành màu đỏ của đồng. CuSO4 từ màu trắng chuyển thành màu xanh do phản ứng tạo hơi nước. Khí thoát ra làm đục màu nước vôi trong.
C6H12O6 CO2 + H2O
CuSO4 + 5H2O à CuSO4. 5H2O
Ca(OH)2 + CO2 à CaCO3↓ + H2O
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
Ngoài đường còn có thể sử dụng tinh bột hoặc đường glucozo để làm thí nghiệm.
Cần phủ đều CuO để phản ứng xảy ra với hiệu suất cao.
Sử dụng CuSO4.5H2O đun nóng cho đến khi chuyển từ màu xanh sang trắng thì dừng lại thu được CuSO4 khan.
Sau khi làm xong phải bỏ ống chứa Ca(OH)2 ra trước sau đó mới tắt đèn cồn.
Ống nghiệm kẹp trên giá hơi chúc miệng xuống để tránh khi đun hơi nước bay lên đọng lại trên thành ống nghiệm chảy xuống đáy làm vỡ ống
2
Xác định Nitơ
Dd (NH4)2SO4
Dd NaOH
Ure(NH2)2CO
Vôi tôi xút
Ống nghiệm
Bộ giá thí nghiệm
Ống nhỏ giọt
Kẹp ống nghiệm
Thìa
Đèn cồn
Nhằm xác định sự có mặt của N trong hợp chất hữu cơ. 
Phương án 1:Cho vào ống nghiệm 5 giọt dd (NH4)2SO4 và 14 giọt dd NaOH. Đặt mẫu quỳ tím ẩm lên miệng ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Phương án 2: Cho 0,1g urê và 0.2g vôi tôi xút vào ống nghiệm. Đặt mẫu quỳ đỏ lên miệng ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Khí thoát ra là NH3 nên có mùi khai và làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
(NH4)2SO4 +2NaOH Na2SO4 + 2H2O + 2NH3
Phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Điều chế vôi tôi xút: trộn đều vôi sống tán nhỏ với lượng xút theo tỉ lệ 15:1 về khối lượng. Phải làm nhanh để tránh sự hút ẩm, chảy rữa của NaOH.
Ngoài sử dụng quỳ tím ẩm òn có thể sử dụng đầu đũa thũy tinh có tẩm dd HCl đặc.
Ngoài (NH4)2SO4, Ure có thể thay bắng hóa chất khác chứa Nitơ.
3
Xác định Halogen
C2H5OH, CHCl3, 
dd AgNO3
dây đồng
Phễu thủy tinh
Giấy lọc
Bát sứ nung
Đũa thủy tinh
Nhằm xác định sự có mặt của halogen trong hợp chất hữu cơ. 
Lấy dây đồng uốn thành hình lò xo vào đũa thũy tinh. Đốt giây đồng trên ngọn lửa đèn cồn đến khi không còn màu xanh. Nhúng dây đồng vào hợp chất chứa halogen. Đốt dây đồng trên ngọn lủa đèn cồn.
Khi nhúng dây đồng vào hợp chất hữu cơ có sủi bọt khí thoát ra là CO2 và đốt trên ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu xanh vì phản ứng sinh ra CuCl2 nên làm ngọn lửa có màu hơi xanh, dây đồng từ màu đen chuyển sang màu đỏ.
2CHCl3+5CuOg 3CuCl2 +2Cu +2CO2 +H2O
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
CHCl3 rất độc nên phải tiến hành cẩn thận.
Lấy dây đồng vừa phải , phải đốt dây đồn đến khi không còn ngọn lửa màu xanh.
C2H5OH dễ bốc cháy nên tuân thủ các biện pháp an toàn.
Cần chọn phễu thủy tinh chất lượng tốt để khi đốt cháy, dụng cụ không bị chảy.
Nên sử dụng kiềng đốt kèm theo tấm amiang để thí nghiệm thành công.
Ngoài sử dụng clorofom còn có thể sử dụng các hóa chất khác như: đicloetan, clobenzen, idoform, brombenzen...
Lớp 11:(Chương trình cơ bản)
Chương 5: Hidrocacbon no
Bài 25: Ankan
stt
Tên thí nghiệm
Dụng cụ
Hóa chất
Mục đích
Yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng 
Giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Điều chế và thu khí Metan
Ống nghiệm
Nút cao su đục lỗ
Ống dẫn khí 
Chậu thủy tinh
Đèn cồn
Giá thí nghiệm
CH3COONa khan
Vôi tôi xút
Nhằm giới thiệu cho học sinh biết cách điều chế và thu khí Metan trong phòng thí nghiệm.
Trộn CH3COONa và vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3. Cho hỗn hợp vào khoãng 1/3 ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm. Thu khí bằng cách đẩy nước.
Thấy trong ống nghiệm sủi bọt và có khí thoát ra. Khí đốt khí metan ở dầu ống dẫn khí tạo thành ngọn lửa màu xanh.
CH3COONa + NaOH CH4 ↑ + Na2CO3
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Metan nhẹ hơn không khí.
Phải dùng CH3COONa khan mới đảm bảo kết quả thí nghiệm.
Nên sử dụng CH3COOK.
Phải chọn ống nghiệm sạch và khô.
Điều chế CH3OONa bằng cách cho tinh thể CH3OONa vào bát sứ rồi đun đến khi nước bay hết hơi. Để nguội, tán nhỏ.
2
Metan tác dụng với oxi
Ống nghiệm
Cốc thủy tinh
Đèn cồn
Kẹp ống nghiệm
Nút cao su kèm ống dẫn khí vuốt đầu nhọn
CH4
Nước vôi trong
Nhằm minh họa phản ứng của metan với oxi không khí. Phản ứng tỏa nhiệt.
Phương án 1:
Thu khí CH4 vào ống nghiệm lớn và đốt cháy khí. Úp trên ngọn lửa một cốc thủy tinh khô.rót ít nước vôi trong vào ống nghiệm trên.
Phương án 2:
Điều chế metan và đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn.
-Có giọt nước nhỏ đọng trên thành ống. Khi rót nước vôi trong vào ống nghiệm thì nước vôi bị đục vì khi đốt metan sản phẩm tạo ra là CO2 và H2O.
CH4 + O2 CO2 + H2O
-Đốt khí sinh ra có ngọn lửa màu vàng khí đó là khí metan tạo ra khí CO2 và H2O.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng.
GV biễu diễn thí nghiệm
Phản ứng đốt cháy metan tỏa nhiều nhiệt , dễ gây nổ.
Phản ứng được sử dụng trong thự tế với nguồn năng lượng sạch là biogas.
3
Metan tác dụng với clo
Bình tam giác
Mẫu giấy quỳ
Khí clo
Khí metan
Nhằm minh họa phản ứng thế của metan với khí clo. Phản ứng xảy ra với xúc tác ánh sáng.
Phương án 1:
Chuẩn bị hai bình tam giác chứa khí metan và khí clo. Úp bình khí clo lên bình chứa khí metan. Đưa hệ thống khí ra ngoài ánh sáng mặt trời. Đưa mẫu quỳ xanh vào miệng bình.
Phương án 2:
Ống nghiệm 1: Đẩy khí clo
Ống nghiệm 2: Đẩy khí metan
Ống nghiệm 3:1/2 thể tích khí metan + 1/2 thể tích khí clo
Úp ngược 3 ống nghiệm vào chậu đựng dd muối ăn bão hòa
Bỏ vào chậu 1 mãnh quỳ tím rồi đưa chậu ra ngoài ánh sáng từ 2-4 phút
-Khi úp bình khí clo lên bình metan thì khí metan nhẹ hơn không khí sẽ đi lên và clo nặng hơn sẽ đi xuống. Khi đưa hệ thống khí ra ánh sáng thì màu vàng của clo bị mất khi đưa mẫu quỳ xanh vào thì mẫu quỳ hóa đỏ vì phản ứng tạo ra HCl.
Mực nước ở ống 3 dâng lên hơn so với ban đầu do xảy ra phản ứng của metan với clo khi có ánh sáng và màu vàng nhạt của clo mất dần quỳ tím chuyển qua màu đỏ do phản ứng tạo ra HCl.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Úp bình clo lên bình metan chứ không làm ngược lại vì clo nặng hơn nên đi xuống còn metan nhẹ hơn nên đi lên.
Có thể thay giấy pH bằng quỳ tím ẩm.
Khí clo độc,nên khi làm thí nghiệm cần có thiết bị bảo hộ và tỉ ánh để khí clo thoát ra ngoài. Sau khi làm thí nghiệm phải nhúng vào dd NaOH để khử khí clo dư.
Dd muối bão hòa để hạn chế clo tan trong nước.
Ngoài cách sử dụng ánh sáng làm xúc tác có thể tiến hành đun nóng, phản ứng vẫn xảy ra.
Lớp 11(chương trình nâng cao)
Chương 6: Hidrocacbon không no
Bài 40: Anken
stt
Tên thí nghiệm
Dụng cụ
Hóa chất
Mục đích
Yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng 
Giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Điều chế etilen
Ống nghiệm 
Bình cầu
Bình tam giác
Nút cao su 1 lỗ
Nút cao su 2 lỗ
Ống dẫnkhí
Đèn cồn
Giá thí nghiệm
Chậu thủy tinh
Lưới amiang
Túi polietilen
C2H5OH 960 
H2SO4 đặc
Cát sạch
Dd NaOH loãng
Nhằm giới thiệu cho học sinh biết cách điều chế khí etilen trong phòng thí nghiệm.
Phương án 1:
Trộn đều H2SO4 đặc và C2H5OH theo tỉ lệ 3:1. Cho một ít đá bọt vào bình cầu. Lắp phễu brom. Đỗ hỗn hợp H2SO4 đặc và C2H5OH vào phễu brom mở khóa phễu brom cho hỗn hợp chảy xuống và đun nóng. Thu khí etilen bằng cách đẩy nước.
Phương án 2:
Cho đá bọt vào ống nghiệm. Cho 2ml C2H5OH 960C vào ống nghiệm. Cho tiếp 4ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Thu khí etilen bằng cách đẩy nước.
Hỗn hợp phản ứng có màu đen do C sinh ra trong phản ứng.
C2H5OH +2H2SO4 g 2C + 2SO2 + 5H2O
Khi đun hỗn hợp sủi bọt khí, khí sinh ra không màu.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Nếu ancol nhiều hơn axit thì không thu được etilen.
Cần cho ít cát sạch vào bình càu để hỗn hợp phản ứng sôi đều, không bị trào ra ngoài.
Cho khí thu được đi qua dd NaOH loãng để loại khí SO2 và tạp chất.
Cần chú ý đến độ kín của dụng cụ thí nghiệm.
Dụng cụ thí nghiệm phải khô.
Khi khí thoát ra yếu có thể đun nóng hoặc cho tiếp H2SO4 đặc xuống. Không nên cho quá nhiều H2SO4 đặc nhiều ngay từ đầu vì khí thoát ra mạnh.
Không nên thu khí etilen thoát ra ngay từ đầu để đẩy hết không khí trong ống dẫn ra ngoài.
Có thể thu khí bằng cách đẩy nước.
Nên sử dụng ống nghiệm dày.
Khi đun nóng bình cầu nên đặt bình cầu lên lưới amiang. Nên chọn bình cầu có nhánh để thuận tiện trong việc lắp dụng cụ.
2
Phản ứng cộng halogen- etilen tá dụng với brom
Ống nghiệm
Kẹp ống nghiệm
Nước brom bão hòa
Khí C2H4
Nhằm minh họa phản ứng cộng anken với dung dich nước brom. Phản ứng làm mất màu dung dịch nước brom.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm đựng dd nước brom đánh số thứ tự 1, 2. Dẫn khí etilen được điều chế vào ống nghiệm 1.
Khi đun hỗn hợp trong ống nghiệm chuyển thành màu đen do phản ứng sinh ra C
Trong ống nghiệm 1 dd nước brom mất màu khi ta sục khí vào.
CH2=CH2 + Br2 à CH2Br - CH2Br 
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Cho khí thu được đi qua dd NaOH loãng để loại khí SO2 và tạp chất.
Nên sử dụng nước brom loãng. Brom độc nên cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm.
Ống sục khí không được qua lớn.
Có thể điều chế trong ống nghiệm.
Nước brom phải đậm
Đun đến hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen mới sục vào ống nghiệm.
Phản ứng trên để nhận biết anken.
3
Phản ứng oxi hóa etilen bằng dung dich kali pemanganat
Ống nghiệm
Kẹp ống nghiệm
Dụng cụ điều chế C2H4
Dd KMnO4 2%
Khí C2H4
Nhằm minh họa phản ứng oxi hóa ankenbằng dung dich kali pemanganat. Dung dich kali pemanganat bị mất màu.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm đựng dd KMnO4 đánh số thứ tự 1, 2. Dẫn khí etilen được điều chế vào ống nghiệm 1. Quan sát.
Khi dẫn khí etilen vào ống nghiệm thì thất có kết tủa màu nâu đen là MnO2 . Để kết tủa lắng xuống đáy ống nghiệm ta thấy dung dịch không màu.
3CH2=CH2 + 4H2O + 
2 KMnO4 à 
3HO – CH2 – CH2 – OH + 2MnO2 + 2 KOH
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Phải sục khí etilen cho đến khi tạo sản phẩm màu nâu đen hoàn toàn thì dừng lại.
Phản ứng xảy ra trong môi trường trung tính. Nếu trong môi trường khá nhau thì sản phẩm sẽ khác nhau.
Để đảm bảo thí nghiệm thành công và rõ hiện tượng nên sử dụng KMnO4 2%
Lớp 11 (Chương trình cơ bản )
Chương 6 Hidrocacbon không ... c
Chú ý có sự phân lớp xảy ra
So sánh hiện tượng trong 3 ống nghiệm
4
Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1
Hóa chất: C2H5OH 96o, dây đồng, dd NH3, dd AgNO3 2% 
Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn
Trình bày về phản ứng oxi hóa ancol bậc 1. Sản phẩm tạo thành có andehit và xuất hiện đồng màu đỏ
Đốt nóng dây đồng trên ngọn lửa đèn cồn. Nhúng dây đồng đang nóng vào lọ đựng C2H5OH 
Hiện tượng: dây đồng từ màu đen chuyển sang màu đỏ
Giải thích: khi đốt tạo thành CuO nên có màu đen. 
2Cu + O2 à 2CuO
Khi nhúng vào C2H5OH thì có màu đỏ vì sinh ra Cu 
C2H5OH + CuO CH3CHO +Cu + H2O
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
Có thể sử dụng CH3CHO mới tạo thành để thực hiện phản ứng tráng bạc khi nhỏ thêm vào ống nghiệm dd AgNO3/NH3
Chọn mẫu dây đồng vừa phải
Để kết quả chính xác nên lặp lại 5-6 lần
Lớp 11 (Chương trình nâng cao )
Chương 8: Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol 
Bài 55 : Phenol
Stt 
Tên thí nghiệm
Hóa chất – dụng cụ
Mục đích yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng – giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Tính axit của phenol
Hóa chất: C6H5OH rắn, dd NaOH, dd HCl, CaCO3 
Dụng cụ: ống nghiệm, dụng cụ điều chế CO2, ống thủy tinh chữ L, giá để ống nghiệm, thìa, ống hút nhỏ giọt
Trình bày về tính axit của phenol. Tính axit của phenol yếu hơn axit cacbonic. Phenol không làm đổi màu quỳ tím
Cho phenol bão hòa vào 2 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 giọt dd NaOH. Lắc đều các ống nghiệm
Cho 2ml dd HCl vào ống nghiệm thứ nhất. Sục khí CO2 vào ống nghiệm thứ 2
Hiện tượng: ống 1 phenol tan hết 
ống 2: sau khi sục CO2 vào thì dd sau phản ứng hơi đục
Giải thích: 
ống 1: Phenol tan hết là do đã tác dụng với NaOH tạo thành natri phenolat
C6H5OH + NaOH à C6H5ONa + H2O
ống 2: vì CO2 tác dụng với C6H5ONa làm cho phenol tác ra và làm vẫn đục dung dịch
C6H5ONa + CO2 + H2O à C6H5OH + NaHCO3
Phương pháp đối chứng
GV biễu diễn thí nghiệm
Phenol là chất rất độc, chỉ lấy một lượng nhỏ phenol và có thiết bị phòng hộ do nó có thể gây bỏng. 
CO2 đem sục là sản phẩm do dụng cụ điều chế từ chất rắn và chất lỏng
Ống nghiệm thứ nhất chứng tỏ độ tan của phenol trong nước, ống nghiệm 2 chứng minh tính axit của phenol yếu hơn axit cacboxylic
Trong ống nghiệm 3 phải nhận xét vẫn đục tạo thành của sản phẩm gì
Có thể thiết kế thêm sử dụng quỳ tím để học sinh hiểu rõ vẫn đề
2
Phản ứng thế ở vòng thơm phenol
Hóa chất: C6H5OH tinh thể, nước brom bão hòa
Dụng cụ: ống nghiệm, dụng cụ điều chế CO2, giá để ống nghiệm, thìa, ống hút nhỏ giọt
Trình bày về phản ứng thế ở vòng thơm của phenol. Phản ứng dùng để nhận biết phenol
Cho vào ống nghiệm 2ml nước brom bão hòa + vài tinh thể hoặc dung dịch C6H5OH và lắc nhẹ
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng 
Giải thích: vì sau phản ứng sinh ra 2,4,6 tribromphenol
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
Brom là chất độc cẩn thận khi tiến hành
Phản ứng này dùng để nhận biết phenol
Nếu dùng lượng dư brom sẽ có kết tủa vàng thay vì kết tủa trắng 
Tiến hành thí nghiệm trong tủ hốt
Có thể thiết kế sử dụng thêm quỳ tím để học sinh hiểu rõ vấn đề 
Lớp 11 (Chương trình nâng cao )
Chương 8: Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol 
Bài 57 : Thực hành tính chất một vài dẫn suất halogen – ancol – phenol
Stt 
Tên thí nghiệm
Hóa chất – dụng cụ
Mục đích yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng – giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Thủy phân dẫn suất halogen
Hóa chất: nước cất, cloroform, dd NaOH 20% , HNO3, dd AgNO3 
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
Trình bày về phản ứng thủy phân halogen
Nhỏ 10 giọt nước cất vào ống nghiệm chứa 3 giọt dd cloroform. Cho tiếp vào ống nghiệm 5 giọt dd NaOH 20% sau đó đun sôi. Gạn lấy nước, axit hóa bằng HNO3 rồi thử bằng dd AgNO3 
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng 
Giải thích: sau phản ứng sinh ra AgCl
Ag+ + Cl- à AgCl
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
Sử dụng dd AgNO3 để nhận biết Cl-
Cần axit hóa bằng HNO3 để tránh hiện tượng tạo kết tủa Ag2O 
Cloroform là chất độc nên cần hết sức thận trọng
2
Phân biệt dung dịch ancol, phenol, glixerol
Hóa chất: C2H5OH, glixerol, phenol
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
Trình bày về cách phân biệt etanol, glixerol, phenol. Nhắc lại về tính chất hóa học của ancol đơn chất, ancol đa chức có nhiều nhóm OH gần nhau, phenol
Lấy 3 ống nghiệm chứa etanol, glixerol, phenol, nhỏ tiếp mỗi ống 1 giọt dd brom. Nhận biết được phenol. Điều chế 1 lượng nhỏ Cu(OH)2 từ dd CuSO4 và NaOH. Cho lần lượt 3 giọt mỗi dd trên vào 3 ống nghiệm còn lại. Thì nhận biết được glixerol. Còn lại là etanol
Hiện tượng: khi cho brom vào thì có 1 ống xuất hiện kết tủa trắng đó chính là phenol. Khi cho Cu(OH)2 thì 1 ống xuất hiện phức màu xanh. Còn lại là etanol
Giải thích: nhận biết được phenol là do phản ứng sinh ra kết tủa trắng
Nhận biết được glixerol là do sinh ra phức xanh thẩm
Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 à [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Phương pháp nghiên cứu
GV biễu diễn thí nghiệm
Đánh số thứ tự ống nghiệm.
Tạo ra Cu(OH)2 bằng cách cho dd CuSO4 vào dd NaOH.
Lớp 11 (Chương trình nâng cao )
Chương 9: Andehit – Xeton - Axitcacboxylic
Bài 58 : Andehit – Xeton
Stt 
Tên thí nghiệm
Hóa chất – dụng cụ
Mục đích yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng – giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Phản ứng oxi hóa andehit và xeton. Tác dụng với brom và kali pemanganat
Hóa chất: dd CH3CHO, nước brom, dd axeton, dd KMnO4 
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cặp ống nghiệm, giá để ống nghiệm
Trình bày về phản ứng oxi hóa của andehit và xeton khi phản ứng với brom và kali pemanganat. Andehit làm mất màu dd brom và kali pemanganat. Xeton tương đối bền nó không bị oxi hóa bởi brom hay dd kali pemanganat
Chuẩn bị 4 ống nghiệm
ống 1: 5 giọt dd CH3CHO , nhỏ tiếp vài giọt brom
ống 2: 5 giọt axeton, nhỏ tiếp vài giọt brom
ống 3: 5 giọt dd CH3CHO , nhỏ tiếp vài giọt KMnO4
ống 4: 5 giọt dd axeton, nhỏ tiếp vài giọt KMnO4
Hiện tượng: 
ống 1: brom bị mất màu
ống 2: brom vẫn giữ nguyên màu
ống 3: thuốc tím bị mất màu
ống 4: thuốc tím không bị mất màu
Giải thích: xeton khó bị oxi hóa. Andehit rất dễ bị oxi hóa do đó nó làm mất màu dd nước brom và thuốc tím và bị oxi hóa thành axit cacboxylic
CH3CHO + Br2 + H2O à CH3COOH + 2HBr
3CH3CHO + 2KMnO4 à CH3COOH + 2CH3COOK + 2MnO2 + H2O
Phương pháp đối chứng
Cho HS lên bảng biểu diển thí nghiệm
Xeton tương đối bền không bị oxi hóa bởi brom hay kali pemanganat ở nhiệt độ phòng
CH3CHO tương đối độc nên cần cẩn thận
Dd brom và dd kali pemanganat phải loãng
So sánh khả năng phản ứng của andehit và xeton
2
Phản ứng oxi hóa andehit và xeton. Tác dụng với ion bạc trong amoniac
Hóa chất: dd NH3 5%, dd AgNO3 1%, dd CH3CHO
Dụng cụ: : ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cặp ống nghiệm, giá để ống nghiệm
Trình bày về phản ứng oxi hóa của andehit và xeton khi phản
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dd AgNO3 1%, cho tiếp vào ống nghiệm dd NH3 cho đến khi tủa tan hết. Cho tiếp vào ống nghiệm vài giọt CH3CHO. Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
Hiện tượng: tủa sinh ra sau đó tan hết. Khi thêm axetandehit rồi đun nóng thì thấy xuất hiện lớp tráng bạc
Giải thích: amoniac tạo với Ag+ phức chất tan trong nước. Andehit khử được Ag+ ở phức thành Ag kim loại
AgNO3 + 3NH3 + H2O à [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH à CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O
Phương pháp nghiên cứu
GV biểu diễn thí nghiệm
Phải rủa thật sạch ống nghiệm, nếu không rửa sạch thì kết tủa bạc sinh ra không tạo thành màu sáng bạc như gương mà lại thành kết tủa màu đen. Nên tráng qua ống nghiệm bàng dd NaOH 
Chỉ cần đun nhẹ và khi đun không nên lắc để cho bạc sinh ra từ từ thì kết tủa bạc sinh ra sẽ đẹp hơn 
Thay vì đun trên đèn cồn ta còn có thể đặt ống nghiệm trên bếp cách thủy hoặc ngâm trong cốc nước sôi
Rửa ống nghiệm có bạc bám vào bằng axit HNO3
Lớp 11 (Chương trình nâng cao )
Chương 9: Andehit – Xeton - Axitcacboxylic
Bài 61 : Axit cacboxylic
Stt 
Tên thí nghiệm
Hóa chất – dụng cụ
Mục đích yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng – giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Tính chất hóa học của axit axetic
Hóa chât: dd CH3COOH 10% và 30%, dd Na2CO3 10%, quỳ tím, dd phenolphtalein
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cặp ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, thìa
Trình bày về tính chất của axit axetic. Axit axetic có đầy đủ tính chất của một axit mạnh
Chuẩn bị 4 ống nghiệm: 
ống 1: 2ml dd CH3COOH + quỳ tím. Nhỏ phenolphtalein vào ống nghiệm chứa axit CH3COOH
ống 2: 5 giọt dd NaOH + 1 giọt dd phenolphatlein + từng giọt dd CH3COOH cho đến khi mất màu hồng
ống 3: 2ml dd CH3COOH + Zn 
ống 4: 10 giọt dd Na2CO3 10% + 10 giọt dd CH3COOH 30% sau đó đưa que diêm đang cháy vào đầu ống nghiệm
Hiện tượng: 
ống 1: quỳ chuyển sang màu đỏ và CH3COOH không làm đổi màu phenolphtalein
ống 2: ban đầu dd có màu hồng sau khi cho CH3COOH thì dd mất màu hồng 
ống 3: xuất hiện bọt khí thoát ra
ống 4: có khí thoát ra và làm tắt que diêm đang cháy
Giải thích: 
ống 1: vì CH3COOH là axit nên quỳ chuyển sang màu đỏ và không làm đổi màu phenolphtalein
ống 2: khi cho CH3COOH vào thì phản ứng xảy ra và làm mất màu hồng của dung dịch
CH3COOH + NaOH à CH3COONa + H2O 
ống 3: phản ứng sinh ra khí hidro 
2CH3COOH + Zn à (CH3COO)2 + H2
ống 4: khí sinh ra là CO2 làm tắt que diêm đang cháy
2CH3COOH + Na2CO3 à 2CH3COONa + CO2 + H2O
Phương pháp đối chứng
Cho HS lên bảng biểu diễn thí nghiệm
Có thể sử dụng giấm ăn
Dung dịch NaOH phải loãng, nếu sử dụng kiềm đặc khi nhỏ phenolphtalein phản ứng sẽ không xảy ra
Có thể bổ sung thêm thí nghiệm với oxit bazo CuO, với lưu ý không lắc ống nghiệm và lượng CuO rất nhỏ
Để xác định lượng khí thoát ra có thể dùng đầu ngón tay bịt ống nghiệm đến khi thấy sức nén trên đầu ngón tay thì đưa ống nghiệm gần ngọn lửa
Có thể thay Zn bằng Mg hay muối của axit yếu thay cho Na2CO3
Lớp 11 (Chương trình nâng cao )
Chương 9: Andehit – Xeton - Axitcacboxylic
Bài 63 : Thực hành tính chất của andehit và axit cacboxylic
Stt 
Tên thí nghiệm
Hóa chất – dụng cụ
Mục đích yêu cầu
Cách tiến hành
Hiện tượng – giải thích
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Điểm cần lưu ý
1
Phản ứng đặc trưng của andehit và axit cacboxylic
Hóa chất: CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH
Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
Củng cố tính chất của axit cacboxylic. Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh
Điều chế một lượng nhỏ thuốc thử tolen từ dd AgNO3 và dd NH3 
Dùng giấy chỉ thị màu để phân biệt CH3COOH
Dùng thuốc thử tolen để nhận biết CH3CHO
Hiện tượng: khi dùng giấy quỳ để nhận biết quỳ chuyển sang màu đỏ chứng tỏ đó là dd CH3COOH, khi dùng thuốc thử tolen ta nhận biết được CH3CHO do có kết tủa bạc 
Giải thích: vì CH3COOH là axit nên làm quỳ chuyển sang màu đỏ
Amoniac tạo với Ag+ phức chất tan trong nước. Andehit khử được Ag+ ở phức thành Ag kim loại
AgNO3 + 3NH3 + H2O à [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH à CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O
Phương pháp minh họa
GV biễu diễn thí nghiệm
Đánh số thứ tự ống nghiệm.
Rửa ống nghiệm có Ag bám vào bằng dd HNO3.

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_bao_cao_thi_nghiem_thuc_hanh_phuong_phap_day_hoc_hoa_hoc.doc