19 Giáo án Hóa học 11 – Bài học 44: Anđehit – Xeton mới nhất

1. Kiến thức:

– Nêu được định nghĩa và phân loại của anđehit

– Viết được dãy đồng đẳng anđehit no, mạch hở, đơn chức, gọi tên của các anđehit theo 2 cách.

– Phân tích được cấu tạo phân tử,và nêu được tính chất vật lí đặc trưng của anđehit.

 2. Kỹ năng:

 – Dựa vào đặc điểm cấu trúc để định nghĩa, phân loại anđehit.

– Đọc đúng tên anđehit theo IUPAC và theo danh pháp thông thường.

 – Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton ; Kiểm tra dự đoán và kết luận.

 3. Tình cảm thái độ:

 – Có niềm tin vào khoa học hóa học, học tập hăng say, ngiêm túc.

 – Có ý thức tự giác trong học tập.

 4. Các năng lực cần hướng tới cho học sinh:

– Sử dụng ngôn ngữ hóa học. (gọi tên các chất)

– Tính toán hóa học.

– Năng lực tự học.

– Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

 

doc
3 trang
Người đăng
hoan89
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
393Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Hóa học 11 – Bài học 44: Anđehit – Xeton”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Bài 44: ANĐEHIT - XETON
I. Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa và phân loại của anđehit
- Viết được dãy đồng đẳng anđehit no, mạch hở, đơn chức, gọi tên của các anđehit theo 2 cách.
- Phân tích được cấu tạo phân tử,và nêu được tính chất vật lí đặc trưng của anđehit.
	2. Kỹ năng:
	- Dựa vào đặc điểm cấu trúc để định nghĩa, phân loại anđehit.
- Đọc đúng tên anđehit theo IUPAC và theo danh pháp thông thường.
 - Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton ; Kiểm tra dự đoán và kết luận.
	3. Tình cảm thái độ:
 - Có niềm tin vào khoa học hóa học, học tập hăng say, ngiêm túc.
 - Có ý thức tự giác trong học tập.
 4. Các năng lực cần hướng tới cho học sinh:
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học. (gọi tên các chất)
- Tính toán hóa học. 
- Năng lực tự học.
- Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. 
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
 	 - Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, sách giáo khoa và tài liệu liên quan.
 	- Học sinh: Đọc trước bài mới, xem lại các kiến thức cũ có liên quan.
III. Phương pháp dạy học: 
 - Phương pháp thuyết trình vấn đáp.
 - Phương pháp đàm thoại tìm tòi
IV. Tiến trình dạy học:
	1 . Ổn định lớp: (1 phút)
	2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình dạy học.
	3. Tiến trình dạy học: (36 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:Định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, danh pháp.
- Cho VD:
1. H-CH=O
2. CH3-CH=O
3. O=CH-CH=O
4. C6H5-CH=O
- Các hợp chất trên có đặc điểm chung gì?
 - Nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử nào?
- Nhận xét và yêu cầu HS nêu định nghĩa của anđehit .
GV: nhận xét, kết luận
- Đều có nhóm 
–CH=O
- Liên kết với C,H
- Trả lời
I. Định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, danh pháp:
1.Định nghĩa:
- Anđehit: Là hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H 
VD: HCH=O, CH3CH=O, 
O=CH-CH=O
- Học sinh cho dựa vào yếu tố nào để phân loại anđehit và phân thành các loại nào?
- Đưa ra một số công thức của anđehit no đơn chức mạch hở: HCHO, CH3CHO, C2H5CHO
- Cho HS nhận xét về số C và H trong phân tử và rút ra CTTQ dãy đồng đẳng của anđehit no đơn chức.
GV:
- Giới thiệu các loại đồng phân của anđehit.
- Cho VD, yêu cầu HS viết đồng phân.
GV:nhận xét
- Theo gốc H.C: Anđehit no, không no, thơm.
- Theo nhóm chức
 –CH=O
Anđehit đơn chức, đa chức
2. Phân loại:
- Theo gốc H.C:
 Anđehit no, không no, thơm
-Theo số nhóm chức –CH=O:
 Anđehit đơn chức, đa chức.
Đồng đẳng:
 - HCHO, CH3CHO, C2H5CHO,..lập thành dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức, mạch hở.
CTT gọn: CnH2n+1-CHO (n≥0)
 CTPT chung: CnH2nO (n≥1)
Đồng phân:
- Anđehit chỉ có đồng phân mạch C vì nhóm –CHO luôn nằm ở đầu mạch cacbon.
- Các anđehit no, đơn chức, mạch hở có từ 4 cacbon trở lên có đồng phân mạch cacbon.
VD: CH3-CH2-CH2-CHO
- Giới thiệu cách gọi tên thông thường của anđehit.
- Giới thiệu tên thông thường của 1 số axit
- VD: HCH=O: anđehit fomic (fomanđehit)
- Cho HS lên gọi tên thông thường của 1 số anđehit.
- Nêu cho HS cách gọi tên thay thế của anđehit giống với tên thay thế của ancol chỉ bỏ đuôi ‘ol’ thay ‘al.’
- Lưu ý cho HS cách chọn mạch chính và cách đánh số:
GV: cho học sinh gọi tên thay thế của một số anđehit 
GV: nhận xét
- nhận xét
- Làm bài
- Ghi chép
HS: Lắng nghe, ghi chép.
Lắng nghe và viết bài vào vở.
3. Danh pháp:
Tên thông thường: 
C1: Anđehit + tên axit tương ứng.
C2: Tên axit tương ứng bỏ vần ic + anđehit
Tên của 1 số axit
HCOOH : axit fomic
CH3COOH: axit axetic
CH3CH2COOH : axit propionic
CH3CH2CH2COOH
Axit butyric
VD:
- CH3-CHO: anđehit axetic 
(axetanđehit)
- CH3-CH2-CHO: anđehit propionic
(propionanđehit)
- Tên thay thế: Vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên hiđrocacbon no tương ứng với mạch chính + al
- Lưu ý:
+ Mạch chính là mạch C dài nhất chứa nhóm –CHO
+ Đánh số bắt đầu từ nhóm -CHO
VD: 
HCHO: metanal
CH3CHO: etanal
CH3CH2CHO: propanal
CH3-CH2-CH2-CHO butanal
3-metylbutanal
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí
- Vẽ cấu tạo của nhóm -CHO, yêu cầu HS rút ra nhận xét về các liên kết trong cấu tạo đó.
 Lưu ý: Từ đặc điểm cấu trúc này có thể giúp chúng ta dự đoán được tính chất vật lí và hóa học của anđehit.
- Yêu cầu HS dự đoán tính chất.
-Tìm hiểu sách giáo khoa và kiến thức đã được học hãy đự đoán tính chất của C=C.
II. Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý:
1.Đặc điểm cấu tạo:
Trong nhóm –CHO có liên kết đôi C=O gồm lk bền và 1 lk kém bền hơn, tương tự lk đôi C=C trong ptu anken, do đó có một số tính chất giống anken
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nên 1 số tính chất vật lý của anđehit
- Xem sách giáo khoa. Nêu tính chất vật lí.
2. Tính chất vật lý:
- Ở nhiệt độ thường:
 + HCHO, CH3CHO là chấtkhí, tan tốt trong nước, có nhiệt độ sôi thấp.
 + Các anđehit tiếp theo là chất 
lỏng hoặc chất rắn, độ tan trong 
nước giảm dần theo chiều tăng 
của phân tử khối.
- Dung dịch nước của anđehit fomic được gọi là fomon.Dung dịch anđehit fomic (37-40%) được gọi là fomalin.
V.Củng cố, hướng dẫn tự học:( 8 phút):
- Viết các đồng phân và gọi tên của :C5H10O
- Về nhà học bài, chuẩn bị phần tiếp theo tính chất hóa học.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_11_bai_hoc_44_andehit_xeton.doc