19 Phân dạng và phương pháp giải bài tập – Chương 2: Nitơ – photpho và hợp chất của chúng, phân bón hóa học mới nhất

DẠNG 1: tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat

Bài 1: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ?

A. Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni Clorua.

B. Nhiệt phân muối bạc nitrat.

C. Cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng.

D. Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm.

Bài 2: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do

A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.

B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.

C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.

D. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.

Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ?

A. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O D. 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2

Bài 4: Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là :

A. HCl, O2, Cl2, FeCl3. B. H2SO4, Ba(OH)2, FeO, NaOH

C. HCl, HNO3, AlCl3, CaO D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2

Bài 5: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ

A. NH3 và O2 B. NaNO2 và H2SO4 đặc. C. NaNO3 và H2SO4 đặc. D. NaNO2 và HCl đặc.

 

docx
22 trang
Người đăng
hoan89
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
363Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Phân dạng và phương pháp giải bài tập – Chương 2: Nitơ – photpho và hợp chất của chúng, phân bón hóa học”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 2
NITƠ – PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG, PHÂN BÓN HÓA HỌC
DẠNG 1: tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat 
Bài 1: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ?
A. Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni Clorua.
B. Nhiệt phân muối bạc nitrat.
C. Cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng.
D. Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm.
Bài 2: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
D. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ?
A. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4	B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
C. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O	D. 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2
Bài 4: Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là :
A. HCl, O2, Cl2, FeCl3.	B. H2SO4, Ba(OH)2, FeO, NaOH
C. HCl, HNO3, AlCl3, CaO	D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2
Bài 5: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
A. NH3 và O2	B. NaNO2 và H2SO4 đặc.	C. NaNO3 và H2SO4 đặc.	D. NaNO2 và HCl đặc.
Bài 6: Cho các phản ứng sau :
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 3CaSO4 + 2H3PO4        (1)
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2        (2)
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 đặc → 3 Ca(H2PO4)2        (3)
Ca3(OH)2 + 2H2SO4 đặc → Ca(H2PO4)2 + 2H2O        (4)
Những phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế supephotphat kép Ca(H2PO4)2 là:
A. (2), (3).   	B. (1), (3).       	C. (2), (4).       	D. (1), (4).
Bài 7: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn.
B. Nitơ và photpho là hai nguyên tố không thể thiếu cho sự sống.
C. Tất cả các muối nitrat đều bị nhiệt phân hủy.
D. Tất cả các muối đihiđrophotphat đều dễ tan trong nước.
Bài 8: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa ?
A. ZnS + HNO3(đặc nóng)	B. Fe2O3 + HNO3(đặc nóng)
C. FeSO4 + HNO3(loãng)	D. Cu + HNO3(đặc nóng)
Bài 9: Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
A. Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2.	B. Ca(NO3)2 , Hg(NO3)2, AgNO3.
 C. Zn(NO3)2, AgNO3, LiNO3.   	D. Hg(NO3)2 , AgNO3.
Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm: 
A. FeO, NO2, O2.       	B. Fe2O3, NO2.	C. Fe, NO2, O2.       	D. Fe2O3, NO2 , O2.
Bài 11: Nhận định nào sau đây là sai?
A. HNO3 phản ứng với tất cả bazơ.
B. HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt.
C. Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac.
D. Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy.
Bài 12: Thành phần chính của quặng apatit là:
A. CaP2O7       	B. Ca(PO3)2	C. 3Ca(PO4)2.CaF2       	D. Ca3(PO4)2
Bài 13: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Cấu hình electron nguyên tử của photpho là 1s22s22p63s23p6.
B. Photpho chỉ tồn tại ở 2 dạng thù hình photpho đỏ và photpho trắng.
C. Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ
D. Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ.
Bài 14: Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm ?
A. P + HNO3 đặc, nóng;	B. Ca3(PO4)2 + H2SO4 đặc;	C. P2O5 + H2O;	D. HPO3 + H2O
Bài 15: Trong công nghiệp, photpho được điều chế từ phản ứng nung hỗn hợp các chất nào sau đây ?
A. Quặng photphorit, đá xà vân và than cốc	B. Quặng photphorit, cát và than cốc
C. Diêm tiêu, than gỗ và lưu huỳnh	D. Cát trắng, đá vôi và sođa
DẠNG 2: Phương pháp nhận biết các chất trong Nhóm Nitơ
Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí) để nhận biết.
STT
Chất cần nhận biết
Thuốc thử
Hiện tượng xảy ra và phản ứng
1
NH3 (khí)
Quỳ tím ẩm
Quỳ tím ẩm hoá xanh
2.
NH4+
Dung dịch kiềm (có đun nóng nhẹ)
Giải phóng khí có mùi khai:
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
3.
HNO3(loãng)
Cu
Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2 → 2NO2
4.
NO3-
H2SO4, Cu
Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑+ 4H2O
2NO + O2 → 2NO2↑
5.
PO43-
Dung dịch AgNO3
Tạo kết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
Ví dụ minh họa
Bài 1: Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và AlCl3. Viết phương trình các phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn:
Dùng Ba(OH)2 để nhận biết.
NH4NO3
NaHCO3
(NH4)2SO4
FeCl2
AlCl3
Ba(OH)2
NH3↑ mùi khai
↓trắng BaCO3
NH3↑ mùi khai, ↓trắng BaSO4
↓trắng xanh Fe(OH)2
↓trắng, kết tủa tan dần Ba(AlO2)2
Phương trình phản ứng:
        2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
        2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
        (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
        FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓
        2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
        2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
Bài 2: Mỗi cốc chứa một trong các dung dịch sau: Pb(NO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Na3PO4 và MgSO4. Nhận biết các dung dịch trên và viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn:
Pb(NO3)2
ZnSO4
MgSO4
NH4Cl
(NH4)2CO3
Na3PO4
NaOH
↓ trắng Pb(OH)2, kết tủa tan dần Na2PbO2
↓ trắng Zn(OH)2, kết tủa tan dần Na2ZnO2
↓trắng Mg(OH)2
↑ mùi khai NH3
↑ mùi khai NH3
-
HCl
↓ trắng PbCl2
-
-
↑ không màu CO2
Phương trình phản ứng:
        ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↑ + Na2SO4;	Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
        MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4	Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 + 2NaNO3
        Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O	NH4Cl + NaOH → NH3↑+ H2O + NaCl
        (NH4)2CO3 + NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3	(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑
Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết các dd:
a) Na2CO3; (NH4)3PO4; NH4Cl; NaNO3.
b) NH4Cl; (NH4)2SO4; BaCl2; KNO3.
Hướng dẫn:
Lấy mẫu thử đánh số
a/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử
- Na2CO3 có kết tủa trắng BaCO3
- (NH4)3PO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4
- NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3
- NaNO3 không có hiện tượng.
b/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử.
- NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3
- (NH4)2SO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4
- 2 chất còn lại ko có hiện tượng.
+ Lấy (NH4)2SO4 cho vào 2 chất đó
* Cái nào có kết tủa trắng đó là BaCl2 còn lại là KNO3 không hiện tượng
Bài 4: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây: NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl.
Hướng dẫn:
Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử
Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:
        Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
        2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2
        2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3
Có bọt khí bay ra, có kết tủa và tủa tan ra là:
        NaOH + 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2
Có bọt khí bay ra là HCl
        2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Còn lại là NaNO3
B. Bài tập trắc nghiệm tự giải
Bài 1: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat :
A. Quỳ tím        	B. Dung dịch NaOH	C. Dung dịch AgNO3        D. Dung dịch NaCl
Bài 2: Hoá chất để phân biệt ba dd riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4:
A. Dùng giấy quỳ tím, dd bazơ	B. Dùng muối tan Ba2+, Cu kim loại
C. Dùng dd muối tan của Ag+	D. Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ tím.
Bài 3: Có 4 bình đựng 4 khí NH3, HCl, N2, Cl2 bị mất nhãn. Hóa chất cần dùng để phân biệt 4 bình khí trên là:
A. Quỳ ẩm        	B. dd Ba(OH)2.        	C. dd AgCl        	D. dd NaOH
Bài 4: Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó:
A. Muối amoni chuyển thành màu đỏ	B. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và sốc
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ	D. Thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Bài 5: Có 4 dd NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, MgCl2. Hóa chất có thể dùng phân biệt 4 dd trên với 1 lượt thử duy nhất là:
A. dd Ca(OH)2        	B. dd KOH        	C. dd Na2SO4        	D. dd HCl
Bài 6: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã:
A. Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.	B. Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
C. Nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH3.	D. Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Bài 7: Để phân biệt các dung dịch axit HCl, HNO3, H2SO4 và H3PO4, người ta dùng thêm kim loại nào sau đây ?
A. Cu.        	B. Na.        	C. Ba.        	D. Fe.
Bài 8: Để phân biệt các mẫu phân bón sau : (NH4)2SO4, NH4Cl và Ca(H2PO4)2 cần dùng thuốc thử là
A. dung dịch BaCl2.        B. dung dịch Ba(OH)2.	C. dung dịch HCl.        D. dung dịch NaOH.
DẠNG 3: Viết và cân bằng phương trình hóa học Nhóm Nitơ
A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
- Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng ion – electron cũng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng electron mà chất khử cho bằng tổng electron mà chất oxi hoá nhận (như ở phương pháp thăng bằng electron). Chỉ khác là chất oxi hoá, chất khử viết dưới dạng ion.
Cần nhớ: Chất kết tủa (không tan), chất khí (chất dễ bay hơi), chất ít điện li (H2O) phải để dạng phân tử.
- Tuỳ theo môi trường phản ứng là axit, bazơ hoặc trung tính mà sau khi xác định nhường, nhận electron ta phải cân bằng thêm điện tích hai vế.
- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit, ta thêm H+ vào vế nào dư oxi, vế còn lại thêm H2O.
- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu oxi, vế còn lại thêm H2O.
- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như môi trường axit; nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ.
- Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận e sao cho tổng số e chất khử nhường = tổng số e chất oxi hóa nhận.
- Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế.
Ví dụ minh họa
Bài 1: Cân bằng PTHH sau:
Cu + NaNO3 + H2SO4 → Cu(NO3)2 + NO + Na2SO4 + H2O
Hướng dẫn:
Quá trình oxi hóa:
3 x
Cu → Cu2+ + 2e
Quá trình khử:
2 x
NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
Phương trình dạng ion rút gọn:
        3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
Phương trình dạng phân tử:
        3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4Na2SO4 + 4H2O
Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học giữa các chất sau.cho biết phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa mạnh?phản ứng thể hiện tính axit.
a) HNO3 + NaOH	b) HNO3(l) + CuO	c) HNO3(l) + FeCO3	
d) HNO3(đặc,nóng) + S	e) HNO3(đặc nóng) + Fe(OH)2
Hướng dẫn:
a) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
b) 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
c) 10HNO3 loãng + 3FeCO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
d) 6HNO3 đặc + S −tº→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
e) 4HNO3 đặc + Fe(OH)2 −tº→ Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
- PƯ thể hiện tính acid của HNO3: a, b.
- PƯ thể hiện tính OXH của HNO3: c, d, e.
B. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 −tº→;       	 (2) NH4NO2 −tº→;	(3) NH3 + O2 −tº→;
(4) NH3 + Cl2 −tº→;	(5) NH4Cl −tº→;	(6) NH3 + CuO −tº→;
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là
A. (2),(4),(6).        	B. (3),(5),(6).	C. (1),(3),(4).        	D. (1),(2),(5).
Bài 2: Cho các phản ứng sau :
(1) NH4Cl −tº→ ;	       	(2) NH4NO3 −tº→;	(3) NH4NO2 + NaOH −tº→;
(4) Cu +  ... x = 0,1 mol
a. Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam
Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%
b. Thể tích khí thoát ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít
Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49
Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4 gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc). Xác định công thức và tính khối lượng muối ban đầu.
Hướng dẫn:
Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3
MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2
x                x        x        x/2
x + x/2 = 1,5x = 10,08/22,4 = 0,45 ⇒ x = 0,3
M = 32,4/0,3 = 108 ⇒ M là Ag
mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam
Bài 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
Hướng dẫn:
nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1
Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được 8g oxit của kim loại đó. Vậy kim loại chưa biết là:
Hướng dẫn:
nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu
Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO3) đã bị nhiệt phân là:
Hướng dẫn:
nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam
Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Công thức của muối là.
Hướng dẫn:
Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n
⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64. CT là Cu(NO3)2.
B. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ, thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 18 (không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y chứa a gam muối nitrat. Giá trị của m là.
A. 21,6        B. 97,2        C. 64,8        D. 194,4
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (21,6 gam Ag và 32 gam Cu) trong HNO3 loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm (NO2 và NO), biết tỉ khối hơi của Z so với H2 là 21(không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y. Giá trị của V là.
A. 17,92        B. 13,44        C. 20,16        D. 15,68
Bài 3: Hòa tan 26,6 gam hỗn hợp X gồm (Ag, Cu, Fe) vào dung dịch HNO3 20,16% vừa đủ, thu được 6,72 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối. Giá trị của m:
A. 54,5        B. 82,4        C. 73,1        D. 55,8
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là :
A. Zn = 65.        	B. Fe = 56.        C. Mg = 24.        	D. Cu = 64.
Bài 5: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
A. NO        	B. N2        	C. NH4NO3        	D. N2O5
Bài 6: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội
A. Fe, Al, Cr        	B. Cu, Ag, Cr	C. Al, Fe, Cu        	D. Mn, Ni, Al
Bài 7: Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra. Kết luận nào sao đây là đúng:
A. Al không phản ứng với dd HNO3 loãng	B. Al bị thụ động hóa trong dd HNO3 loãng
C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni	D. Cả A và B đều đúng
Bài 8: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 loãng
A. Không có hiện tượng gì	B. dd có màu xanh, H2 bay ra
C. dd có màu xanh, khí màu nâu bay ra	D. dd màu xanh, có khí không màu bay ra, hoá nâu trong kk.
Bài 9: Hoà tan hết 18,8 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 3,36 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dd Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m:
A. 64,9        	B. 60,5        	C. 28,1        	D. 65,3
Bài 10: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được V ml (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5) và dung dịch Z. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19. Giá trị của V là.
A. 0,336 lít        	B. 0,224 lít        	C. 0,896 lít        	D. 1,008 lít
Bài 11: Đem nung hỗn hợp A gồm: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch HNO3 đậm đặc, thì thu được 0,6 mol NO2. Trị số của x là:
A. 0,7 mol        	B. 0,6 mol        	C. 0,5 mol        	D. 0,4 mol
Bài 12: Tìm phản ứng nhiệt phân sai:
A. NH4NO3 −tº→ N2O + 2H2O	B. 2NaNO3 −tº→ 2NaNO2 + O2
C. 2AgNO3 −tº→ 2Ag + 2NO2 + O2	D. 2Fe(NO3)2 −tº→ 2FeO + 4NO2 + O2
Bài 13: Nung 67,2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4,48 lit khí oxi (đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là:
A. 64g        	B. 24g        	C. 34g        	D. 46g
Bài 14: Cho 17,7 gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thu được 67,3 gam muối khan (không có NH4NO3). Nung hỗn hợp muối khan này đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
A.26, 1        B. 25,1        C. 24,1        D. 23,1
DẠNG 6: Bài tập về Axit Photphoric và Phân bón hóa học:
* Axit phophoric tác dụng với kiềm
Khi dung dịch kiềm tác dụng với axit H3PO4 các phản ứng có thể xảy ra
OH- + H3PO4 → H2PO4- + H2O
2OH- + H3PO4 → HPO42- + 2H2O
3OH + H3PO4 → PO43- + 3H2O
nOH/nH3PO4 = a
a ≤ 1 ⇒ H2PO4-; H3PO4 dư.
a = 2 ⇒ HPO42-
1 < a < 2 ⇒ 2 muối: H2PO4- và HPO42-
2 < a < 3 ⇒ 2 muối: HPO42- và PO43-
a ≥ 3 ⇒ PO43-
Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho 44 gam NaOH 10% tác dụng với 10 gam axit H3PO4 39,2%.
a. Muối thu được là muối gì?
b. Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch sau phản ứng.
Hướng dẫn:
Số mol NaOH là nNaOH = 44.10/100.40 = 0,11 mol
Số mol H3PO4 là nH3PO4 = 10.39,2/100.98 = 0,04 mol
T = 0,11/0,04 = 2,75 mol ⇒ tạo ra 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4
Phương trình phản ứng:
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
Ta có : x + y = 0,04 (1) và 2x + 3y = 0,11 (2) ⇒ x = 0,01 và y = 0,03 mol
⇒nNa2HPO4 = 0,01 mol và nNa3PO4 = 0,03 mol
mNa2HPO4 = 0,01.142 = 1,42 gam; mNa3PO4 = 0,03.164 = 4,92 gam
mdd = 44 + 10 = 54 gam
Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch sau phản ứng là:
C%( Na2HPO4) = 1,42/54.100% = 2,63%; C%( Na3PO4) =4,92/54.100% = 9,11%
Bài 2: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,2 M vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,012 M. Tính khối lượng muối tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hướng dẫn:
nH3PO4 = 0,02 mol; nOH- = 0,024 mol
T = 0,024/0,02 = 1,2 ⇒ tạo ra 2 muối H2PO4- và HPO42-
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H3PO4 → CaHPO4 + 2H2O
Gọi số mol của Ca(H2PO4)2 và CaHPO4 lần lượt là x, y mol
Ta có : 2x + y = 0,02 (1) và x + y = 0,012 (2)
⇒x = 0,008 mol và y = 0,004 mol
Khối lượng các muối sau phản ứng là:
mCa(H2PO4)2 = 0,008. 234 = 1,872 gam
mCaHPO4 = 0,004. 136 = 0,544 gam
Bài 3: Cho 44g NaOH vào dd chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dd thu được đến cạn khô. Muối được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là:
Hướng dẫn:
T = 2,75 tạo 2 muối: Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol); 2x + 3y = 1,1 (1) và x + y = 0,4 (2) ⇒ x = 0,1 và y = 0,3.
Bài 4: Số mol P2O5 cần thêm vào dd chứa 0,03 mol KOH để thu được dd chứa 2 muối K2HPO4 và KH2PO4 với số mol bằng nhau:
Hướng dẫn:
nK2HPO4 = nKH2PO4 = x mol; 2x + x = 0,03 ⇒ x= 0,01 mol; nH3PO4 = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol ⇒ nP2O5 = 0,02/2 = 0,01 mol.
Bài 5: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH a M thu được 1,2 gam muối NaH2PO4 và 1,42 mol Na2HPO4. Giá trị của a là:
Hướng dẫn:
nNa2HPO4 = 0,01 mol; nNaH2PO4 = 0,01 mol; nNaOH = 0,01 + 0,01.2 = 0,03 mol ⇒ a = 0,03/0,2 = 0,15 M
Bài tập về phân bón
Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
Bài 1: Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 g (NH4)2SO4 là
Hướng dẫn:
%mN trong (NH4)2SO4 là: 14*2/ 132=21%
⇒ mN có trong 200 g (NH4)2SO4 là: 200 * 21% = 42,42g
Bài 2: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là:
A. Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4        	B. NH4NO3 ,Ca(H2PO4)2	
C. NH4H2PO4,(NH4)2HPO4        	D. NH4H2PO4 ,Ca(H2PO4)2
Hướng dẫn: Đáp án C
Bài 3: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của: 
A. (NH4)2HPO4, KNO3        B. (NH4)2HPO4,NaNO3	C. (NH4)3PO4, KNO3       D. NH4H2PO4, KNO3
Hướng dẫn: Đáp án A
B. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Khi đổ KOH đến dư vào dd H3PO4, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được muối:
A.K3PO4 và K2HPO4        B. KH2PO4	C. K3PO4        D. K3PO4 và KH2PO4
Bài 2: Khi đổ H3PO4 đến dư vào dd KOH, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được muối:
A. K3PO4 và K2HPO4        B. KH2PO4	C. K3PO4        D. K3PO4 và K2HPO4
Bài 3: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat
A. quỳ tím        B. Dung dịch NaOH	C. Dung dịch AgNO3        D. Dung dịch NaCl
Bài 4: Cho 2 mol KOH vào dd chứa 1,5 mol H3PO4. Sau phản ứng trong dd có các muối:
A. KH2PO4 và K3PO4        	B. KH2PO4 và K2HPO4
C. K3PO4 và K2HPO4        	D. KH2PO4, K3PO4 và K2HPO4
Bài 5: Cho dd có chứa 0,25 mol KOH vào dd có chứa 0,1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là:
A. K2HPO4 và K3PO4        	B. K2HPO4 và KH2PO4
C. K3PO4 và KH2PO4        	D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4
Bài 6: Trộn 50 ml dd H3PO4 1M với V ml dd KOH 1M thu được một muối trung hoà. Giá trị nhỏ nhất của V là:
A. 200        	B. 170        	C. 150        	D. 300
Bài 7: Cho 100 ml dd NaOH 1M tác dụng với 50 ml dd H3PO4 1M, dd muối thu được có nồng độ mol:
A. 0,55 M        	B. 0,33 M        	C. 0,22 M        	D. 0,66 M
Bài 8: Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
A. (NH4)2SO4.        	B. CO(NH2)2.        	C. NH4NO3.        	D. NH4Cl.
Bài 9: Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là :
A. 32,33%        	B. 31,81%        	C. 46,67%        	D. 63,64%
Bài 10: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
A. KCl        	B. NH4NO3        	C. NaNO3        	D. K2CO3
Bài 11: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây:
A. Muối ăn        	B. Thạch cao        	C. Phèn chua        	D. Vôi sống
Bài 12: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
B. Urê có công thức là (NH2)2CO
C. Supephotphat chỉ có Ca(H2PO4)2
D. Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng
Bài 13: Phân đạm ure thường chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N:
A. 152,2        	B. 145,5        	C. 160,9        	D. 200,0
Bài 14: Phân lân suphephotphat kép thực sản xuất được thường chỉ chứa 40% P2O5. Hàm lượng % Ca(H2PO4)2 trong phân:
A. 69,0        	B. 65,9        	C. 71,3        	D. 73,1
Bài 15: Phân kali KCl sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ chứa 50% K2O. Hàm lượng % KCl trong phân bón đó:
A. 72,9        	B. 76        	C. 79,2        	D. 75,5
Bài 16: X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra. X là
A. NaNO3.        	B. (NH4)2SO4.	C. (NH2)2CO.        	D. NH4NO3.

Tài liệu đính kèm:

  • docxphan_dang_va_phuong_phap_giai_bai_tap_chuong_2_nito_photpho.docx