21 Giáo án Công nghệ Lớp 10 – Trường THPT Bình Đông mới nhất

I. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:

Trong chương trình Công nghệ 10, có những nội dung liên quan về vấn đề đất trồng, cụ thể:

+ ND1:Một số tính chất của đất trồng

+ ND2:Thực hành xác định độ chua của đất và quan sát phẫu diện đất

+ ND3:Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn, đất phèn

Từ những nội dung trên chủ đề “đất trồng” được xây dựng nhằm kết nối các kiến thức với nhau cho hợp logic. Đồng thời tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã học nhiều hơn; GV có quỹ thời gian nhiều hơn để vận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học.

II. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Căn cứ vào nội dung chương trình và SGK Công nghệ 10, chuyên đề này được cấu trúc lại nội dung với các nội dung chính:

1. Tính chất của đất trồng.

2.Các bước xác định độ chua của đất.

3. Biện pháp cải tạo , sử dụng đất trồng.

III. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1. Kiến thức:

– Nêu được khái niệm keo đất, cấu tạo của keo đất

– Hiểu được khả năng hấp phụ của keo đất

– Biết thế nào là phản ứng của dung dịch đất

– Phân biệt được độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo

 – Biết và trình bày được quy trình xác định độ chua của đất

 – Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường

 – Rèn luyện tính cẩn thận khóe léo, phương phấp làm việc khoa học

 – Rèn luyện tính kỷ luật, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường

 – Biết được sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng.

 – Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất của đất phèn, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng.

2. Kỹ năng:

– Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp

-Vận dụng kiến thức đã học để chọn được giống đủ tiêu chuẩn trước khi gieo trồng

 3. Thái độ:

– Hứng thú tìm hiểu về đất trồng.

– Có ý thức bảo vệ tài nguyên.

 4. Định hướng các năng lực được hình thành:

Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lực sau:

– Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ

– Năng lực lựa chọn

 

doc
100 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
566Lượt tải
1
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Công nghệ Lớp 10 – Trường THPT Bình Đông”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 	Tiết CT : ......................
Ngày soạn :	Ngày dạy :.
 PHẦN I: NÔNG-LÂM-NGƯ NGHIỆP
Chủ đề 1: GIỐNG CÂY TRỒNG.
I. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Trong chương trình Công nghệ 10, có những nội dung liên quan về vấn đề giống cây trồng, cụ thể:
+ ND 1: Bài mở đầu - khảo nghiệm giống cây trồng
+ ND 2: Sản xuất giống cây trồng
+ ND 3: Thực hành: xác định sức sống của hạt
+ ND 4: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông – lâm ngư nghiệp
Từ những nội dung trên chủ đề “Giống cây trồng” được xây dựng nhằm kết nối các kiến thức về bảo quản nông ngư nghiệp ở các bài 2 -6 với nhau cho hợp logic. Đồng thời tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã học nhiều hơn; GV có quỹ thời gian nhiều hơn để vận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học.
II. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Căn cứ vào nội dung chương trình và SGK Công nghệ 10, chuyên đề này được cấu trúc lại nội dung với các nội dung chính:
1. Mục đích, ý nghĩa, các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
2. Mục đích, quy trình sản xuất giống cây trồng.
3. Khái niệm, cơ sở khoa học, quy trình công nghệ nhân giống nuôi cấy mô tế bào.
4. Quy trình xác định sức sống của hạt giống.
III. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
 1. Kiến thức:
- Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng và sản xuất giống cây trồng.
- Nêu được khái niệm, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Trình bày được các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng, quy trình sản xuất giống cây trồng, quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
 2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp 
-Vận dụng kiến thức đã học để chọn được giống đủ tiêu chuẩn trước khi gieo trồng 
 3. Thái độ:
- Hứng thú tìm hiểu về giống cây trồng.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên.
 4. Định hướng các năng lực được hình thành:
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lực sau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác 
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực lựa chọn
IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Mục đích, ý nghĩa, các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
2. Mục đích, quy trình sản xuất giống cây trồng
3.Khái niệm,cơ sở khoa học, quy trình công nghệ nhân giống nuôi cấy mô tế bào
4. Quy trình xác định sức sống của hạt giống.
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng (câu 1.1)
- Nêu được mục đích, các giai đoạn của hệ thống sản xuất giống cây trồng (Câu 2.1; 2.2)
- Biết thế nào là nuôi cấy mô tế bào, ý nghĩa của phương pháp này (Câu 3.1 ; 3.2)
- Biết quy trình xác định sức sống của hạt (Câu 4.1)
- Trình bày được nội dung của các thí nghiệm trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng (câu 1.2)
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng (Câu 2.3; 2.4; 2.5; 2.6)
- Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào? (Câu 3.3)
- Trình bày được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào (Câu 3.4)
- So sánh được điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng. (Câu 2.7)
 - So sánh được điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn và quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo. (Câu 2.8)
- Tính được tỷ lệ hạt sống (Câu 4.2)
Hiểu được mục đích của các hội thảo, hội nghị đầu bờ? (Câu1.3)
- Tìm hiểu một số thành tựu của ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông - lâm nghiệp (Câu 3.5)
-Vận dụng kiến thức đã học để chọn được giống đủ tiêu chuẩn trước khi gieo trồng 
V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1.1. - Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng? 
Câu 1.2: - Trình bày nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng 
Câu 1.3: Em hiểu thế nào là hội nghị đầu bờ?
Câu 2.1: Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng 
Câu 2.2:Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm những giai đoạn nào? Điểm khác nhau từng giai đoạn?
Câu 2.3: Quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn?
Câu 2.4: Quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo?
Câu 2.5: Quy trình sản xuất cây trồng nhân giống vô tính?
Câu 2.6: Quy trình sản xuất giống cây rừng.?
Câu 2.7: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng.
Câu 2.8: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn và quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo.
Câu 3.1: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.2: Ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.3 :Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.4 : Giải thích quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? 
Câu 3.5 : Giới thiệu một số thành tựu của ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông - lâm nghiệp
Câu 4.1: Trình bày quy trình xác định sức sống của hạt 
Câu 4.2: Tỷ lệ hạt sống được tính như thế nào?
VI. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Chuẩn bị của GV và HS
* Chuẩn bị của GV:
- Bài thiết kế chủ đề và các phiếu học tập....
- Tranh ảnh, video minh họa 
- Đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến công tác giống cây trồng.
- Phiếu hướng dẫn
- Dụng cụ thực hành 
+ Hộp Petri loại nhỏ: 5 hộp.
+ Panh (kẹp) hạt: 5 cái.
+ Dao cắt hạt: 5 con (hoặc 1 hộp dao lam).
+ Giấy thấm: 25 tờ.
+ Lame kính: 5-10 Lame.
+ Ống hút hóa chất: 5 ống.
+ Hóa chất: Xanhmethylen (đủ cho cả lớp).
* Chuẩn bị của HS:
 - Tài liệu học tập (SGK)
 - Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh.
 - Chuẩn bị hạt giống (đậu phộng) theo sự phân công của giáo viên.
Bảng kết quả thí nghiệm (bảng 1)
Tổng số hạt thí nghiệm
Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)
Hạt không bị nhuộm màu (sống)
Tỉ lệ sống %
Bảng đánh giá kết quả thực hành (bảng 2)
Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả
Ngườiđánh giá
Tốt 
Đạt 
K. Đạt
Thực hiện QT
Tỉ lệ hạt sống (%)
 2. Tiến trình dạy học
A. CHUẨN BỊ
* Đặt vất đề :
 Em hãy phát biểu ý kiến về câu tục ngữ : nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống?
Ngày nay giống vẫn được xem là một trong những yếu tố hàng đầu trong việc không ngừng nâng cao năng suất cây trồng. Việc chọn đúng các giống tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên và canh tác giúp cho người sản xuất thu được năng suất cao và ổn định với phẩm chất tốt và mức chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm thấp. Từ ngàn xưa người nông dân Việt Nam đã đánh giá cao vai trò của giống. Điều đó được đúc kết lại trong câu : “Cố công không bằng tốt giống”. Thật vậy các biện pháp kỷ thuật canh tác và công sức bỏ ra trên đồng ruộng chỉ có thể đạt được hiệu quả cao trên cơ sở các giống tốt à Chủ đề “Giống cây trồng” 
* Chuyển giao nhiệm vụ
Chia lớp làm 8 nhóm học tập. 
 - Yêu cầu 1: Mỗi nhóm viết một bài báo cáo trả lời tất các câu hỏi liên quan đến chủ đề.
 - Yêu cầu 2: Mỗi nhóm trình bày một nội dung của chủ đề trước lớp (Mỗi nhóm cử một học sinh trình bày)
 + Các nhóm khác có thể đặt những câu hỏi, những vấn đề có liên quan đến vấn đề mà nhóm đã trình bày.
 + Nhóm trình bày có nhiệm vụ trả lời câu hỏi chất vấn đó.
 + GV quan sát, lắng nghe sau đó kết luận những vấn đề liên quan cũng như trả lời những câu hỏi nhóm không trả lời được. Đồng thời đánh giá lại ý thức thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong nhóm.
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Giới thiệu chủ đề, chuyển giao nhiệm vụ, giải đáp thắc mắc của HS : 1tiết
- Học sinh chuẩn bị bài báo cáo ở nhà thời gian :1 tuần
- HS báo cáo à hình thành kiến thức nội dung 1, 2, 3 : 3 tiết
- HS thực hành nội dung 4 : 1 tiết
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Mục đích, ý nghĩa, các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
* Câu hỏi: 
Câu 1.1. - Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng? 
Câu 1.2: - Trình bày nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng 
Câu 1.3: Em hiểu thế nào là hội nghị đầu bờ?
 * Kiến thức:
I- Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng :
* Mục đích
 Khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau để xác định những đặc tính, tính trạng giống, từ đó chọn ra giống thích hợp nhất cho từng vùng.
* Ý nghĩa:
- Khảo nghiệm giống nhằm cung cấp thông tin về yêu cầu kỹ thuật trồng của giống mới và hướng sử dụng
II- Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng
* Thí nghiệm so sánh
- Giống mới chọn tạo, giống nhập nội phải được so sánh với giống đang sản xuất đại trà
- Chỉ tiêu so sánh: ST – PT, năng suất, chất lượng , khả năng chống chịu
* Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
- Kt những vấn đề của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật gieo trồng
- Tiến hành trong mạng lưới toàn quốc nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống → xây dựng quy trình kĩ thuật gieo trồng 
* Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
- Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà
- Biện pháp: triển khai trên diện rộng, hội nghị đầu bờ, phương tiện thông tin đại chúng. 
* Bổ sung kiến thức : Hội nghị đầu bờ là buổi hộp và thảo luận trực tiếp và các người dự hội nghị trực quan cây đang trồng , tất cả đều ngồi ngay trên đầu bờ đám ruộng để thảo luận vấn đề khoa học kỷ thuật đang áp dụng cho đám ruộng đang trồng để rút ra ưu điểm , khuyết điểm để có kinh nghiệm và phổ biến cho nông dân . Đám ruộng ấy đang được làm thí điểm . Cuộc hội nghị ấy ở trên đầu bờ ruộng , không có ghế , trực tiếp quan sát cây đang trồng và thảo luận , nên gọi là Hội Nghị Đầu Bờ. Đầu bờ là đầu bờ đám ruộng
Nội dung 2: Mục đích, quy trình sản xuất giống cây trồng.
* Câu hỏi
Câu 2.1: Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng 
Câu 2.2:Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm những giai đoạn nào? Điểm khác nhau từng giai đoạn?
Câu 2.3: Quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn?
Câu 2.4: Quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo?
Câu 2.5: Quy trình sản xuất cây trồng nhân giống vô tính?
Câu 2.6: Quy trình sản xuất giống cây rừng.?
Câu 2.7: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng.
Câu 2.8: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn và quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo.
	 * Kiến thức:
I- Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng:
- Duy trì cũng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống
- Tạo ra số lượng cần thiết
- Đưa giống vào sản xuất đại trà
II- Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
- GĐ 1: SX hạt siêu nguyên chủng:
- GĐ 2: SX hạt ng ...  kinh doanh hộ gia đình 
Câu 2.1,4
- Giải thích được các loại hình vốn trong kinh doanh hộ gia đình
Câu 2.2
- Nêu một vài ví dụ về các lĩnh vực thích hợp với DNN ở địa phương.
Câu 2.3
- Cho một vài ví dụ về các lĩnh vực kinh doanh.
Câu 2.4
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ở gia đình em.
Câu 3.1
- Đánh giá hoạt động kinh doanh hộ gia đình cũng như kinh doanh của một số doanh nghiệp nhỏ ở địa phương.
Câu 3.2
- Phân tích được ý nghĩa các yếu tố xung quanh việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh.
Câu 3.3
- Lựa chọn và xác định được cơ hội kinh doanh phù hợp.
Câu 3.4,5
- Lựa chọn và xác định được cơ hội kinh doanh phù hợp cho các doanh nghiệp.
Câu 3.6
- Phân tích các đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình, DNN.
Câu 4.1,3,4
- phân biệt được các loại hình doanh nghiệp: nhỏ, vừa và lớn.
Câu 4.2
- phân biệt được lĩnh vực kinh doanh phù hợp và lĩnh vực kinh doanh không phù hợp, nêu ví dụ cụ thể.
Câu 4.5
V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
 1. Mức độ nhận biết:
 Câu 1.1: Thế nào là KD hộ gia đình? Nêu các đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình?
 Câu 1.2: DNN có những thuận lợi và khó khăn gì?
 Câu 1.3: Nêu các cách xây dựng kế hoạch KD hộ gia đình?
 Câu 1.4: Hãy trình bày các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với DNN?
 Câu 1.5: Nêu các căn cứ xác định lĩnh vực KD?
 Câu 1.6: Trình bày các bước lựa chọn lĩnh vực KD?	
 Câu 1.7: Nối cột A với cột B cho thích hợp?
Lĩnh vực KD sản xuất	
Trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm...
Quán Internet
Lĩnh vực KD thương mại 
Quán cho thuê truyện, sách, 
Quán tạp hóa
Big C
Lĩnh vực KD dịch vụ
Cửa hàng bán xe đạp điện, xe đạp.
Quán ăn
 Câu 1.8: Nêu các tình huống lựa chọn cơ hội phù hợp trong kinh doanh đưa lại hiệu quả cao?
 Câu 1.9: Nêu các tình huống lựa chọn cơ hội kinh doanh không phù hợp dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh?
2. Mức độ thông hiểu:
 Câu 2.1: Cho ví dụ về kinh doanh hộ gia đình? 
 Câu 2.2: Giải thích các loại hình vốn trong kinh doanh hộ gia đình?
 Câu 2.3: Nêu một vài ví dụ về các lĩnh vực thích hợp với DNN ở địa phương?
 Câu 2.4: Theo em, lao động trong hộ gia đình có nhất thiết là thân nhân trong hộ gia đình hay không?
 3. Mức độ vận dụng thấp:
 Câu 3.1: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ở gia đình em?
 Câu 3.2: Đánh giá hoạt động kinh doanh hộ gia đình cũng như kinh doanh của một số doanh nghiệp nhỏ ở địa phương?
 Câu 3.3: Khi phân tích các yếu tố xung quanh việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có ý nghĩa gì?
 Câu 3.4: Nghiên cứu các tình huống trong SGK trang 161 bài 52, hãy nêu kết luận ngắn gọn nhất?( thu nhập thấp)( Mang lại hiệu quả KD cao)Vì sao?
 Câu 3.5: Các tình huống KD trên rất hiệu quả? Vì sao? 
 Câu 3.6: Lựa chọn và xác định được cơ hội kinh doanh phù hợp cho các doanh nghiệp.
4. Mức độ vận dụng cao:	
 Câu 4.1: Phân tích các đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình, DNN?
 Câu 4.2: Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp: nhỏ, vừa và lớn.
 Câu 4.3: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của DNN?
 Câu 4.4: So sánh đặc điểm kinh doanh hộ gia đình và DNN?
 Câu 4.5: Phân biệt lĩnh vực kinh doanh phù hợp và lĩnh vực kinh doanh không phù hợp? Nêu ví dụ cụ thể?
VI. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Chuẩn bị của GV và HS.
2.1. Chuẩn bị của GV:
- Bài thiết kế chuyên đề và các phiếu học tập....
- Tranh ảnh, vi deo và các video liên quan đến hoạt động kinh doanh...
- Đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến công tác kinh doanh.	
2.2. Chuẩn bị của HS:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh, các video về các doanh nghiệp, công ty, thị trường kinh doanh...
 2. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề 
(Chiếu tranh ảnh về các hoạt động kinh doanh như: quán ăn, quán tạp hóa, sản xuất lúa, ngô, đậu , lạc...và bán, các siêu thị, trường học... Yêu cầu học sinh nhận xét)
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm để HS thể hiện những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân về kinh doanh trước khi học bài mới.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu phim, ảnh về kinh doanh và yêu cầu HS
Em có nhận xét gì qua những bức ảnh trên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với nhau
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến của mình. Sau đó thảo luận trong lớp
- GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động 2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu về kinh doanh hộ gia đình, cách thức tổ chức vốn cũng như lao động trong kinh doanh hộ gia đình. 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ	
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I SGK để trả lời các câu hỏi sau: 
1. Nêu các đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình?
2. Tổ chức hoạt động kinh doanh hộ gia đình ?
3. Nêu các cách xây dựng kế hoạch KD hộ gia đình?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
- GV thực hiện kỹ thuật tia chớp để yêu cầu học sinh trả lời nhanh câu hỏi của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Học sinh trả lời câu hỏi, góp ý
- Giáo viên nhận xét, kết luận nội dung
1. Đặc điểm kinh doanh hộ gia đình:
 - Quy mô nhỏ
 - Vốn ít
 - Công nghệ kinh doanh đơn giản
 - Lao động thường là thân nhân trong gia đình
- Chủ sở hữu là cá nhân trong gia đình
2. Tổ chức hoạt động kinh doanh hộ gia đình:
-Vốn là nguồn tự có của gia đình hoặc vay.
-Lao động:Mỗi người trong gia đình phải làm nhiều loại việc.
Nội dung 2: Tìm hiểu về đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ, những khó khăn, thuận lợi hay các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ.
 - Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
- Những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ
- Các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các nội dung sau:
1. Nêu đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ?
2. Những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ?
3. Các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ?
4. Hoàn thành bảng phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
KD hộ gia đình
Doanh nghiệp nhỏ
Giống nhau
Khác nhau
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu tài liệu SGK Công nghệ và một số tài liệu khác ở nhà, hoàn thành nội dung
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, thảo luận
- GV nhận xét, tổng kết nội dung
1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ:
 - Vốn ít
 - Công nghệ kinh doanh đơn giản
 - Quy mô nhỏ
 - Doanh thu thấp	
 - Lao động có trình độ thấp...
 - Chủ sở hữu của tư nhân
2. Những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ
 * Khó khăn:
 - Vốn ít khó đầu tư đồng bộ
 - Trình độ lao động thấp.
 - Khả năng quản lí doanh nghiệp chưa cao
 - Thiếu thông tin về thị trường
* Thuận lợi:
 - Tổ chức hoạt động linh hoạt, đễ thay đổi phù hợp với nhu cầu thi trường.
 - Dể quản lí chặt chẻ và hiệu quả.
 - đễ dàng đổi mới công nghệ
3. Các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ?
 a. Hoạt động sản xuất hàng hóa.
 b. Hoạt động mua bán.
 c. Hoạt động dịch vụ.
4. Hoàn thành bảng phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
KD hộ gia đình
Doanh nghiệp nhỏ
Giống nhau
 -Vốn ít
 -Công nghệ KD đơn giản
 -Quy mô nhỏ
 -Doanh thu thấp	
 -Lao động có trình độ thấp...
Khác nhau
-Vốn của gia đình
-Chủ sở hữu là người trong gia đình.
- Lao động là thân nhân trong gia đình
- Vốn của chủ DN 
- Chủ sở hữu là cá nhân
- Lao động có trình độ thấp có bằng cấp, phải thuê
Nội dung 3: Các căn cứ để xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu chuẩn bị trước ở nhà: 
- HS nghiên cứu SGK Công nghệ 10 bài 50, 51 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Doanh nghiệp thích hợp với lĩnh vực nào?
2. Tại sao DN chỉ được KD cái thị trường có nhu cầu? Có khi nào nhu cầu không cần mà vẫn KD?
3.Mục tiêu của DN là gì?
4.DN nên huy đọng nguồn lực ở đâu? Nguồn lực là gì?
5. Tại sao căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp lại phải hạn chế thấp nhất những rủi ro?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
* Ở nhà: HS nghiên cứu nội dung SGK Công nghệ 10 bài 50, 51 và vận dụng kiến thức thực tế, hoàn thành nội dung.
* Tại lớp: Chuẩn bị lên bảng báo cáo kết quả
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, thảo luận
- GV nhận xét, tổng kết.
Nội dung 4: Các căn cứ để xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Khi phân tích các yếu tố xung quanh việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có ý nghĩa gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 * Ở nhà: HS nghiên cứu nội dung SGK Công nghệ 10 bài 50, 51 và vận dụng kiến thức thực tế, hoàn thành nội dung.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, thảo luận
- GV nhận xét, tổng kết.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH VẬN DỤNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập sau cho HS:
 Tìm hiểu một số tình huống trong sách giáo khoa hay trong thực tế về việc lựa chọn cơ hội kinh doanh phù hợp và không phù hợp trong kinh doanh dẫn đễn việc kinh doanh hiệu quả hay thua lỗ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học ở hoạt động 2 làm các bài tập trên.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm bài tập. Các nhóm khác lắng nghe, phản biện hoặc bổ sung ý kiến.
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào mức độ làm đúng các bài tập.
- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thành các nhiệm vụ học tập và bài tập.
HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- HS về nhà chia sẽ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của kinh doanh hộ gia đình.
- Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương đã kinh doanh những lĩnh vực hay mặt hàng nào đạt hiệu quả cao.
- Cùng với mọi người trong gia đình, địa phương thực hiện tốt một số hoạt động kinh doanh.
HOẠT ĐỘNG 5: BỔ SUNG, MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Nội dung bài học trong SGK tương đối đơn giản. HS có thể mở rộng kiến thức về kinh doanh bằng cách:
- Tra cứu trên mạng Internet với từ khóa “ Kinh doanh”, “Hộ gia đình nên kinh doanh mặt hàng nào?”...
- Tìm hiểu kinh nghiệm kinh doanh ở gia đình, địa phương nếu có.
VII. RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_10_truong_thpt_binh_dong.doc