21 Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 30: Lưu huỳnh – Huỳnh Minh Trung mới nhất

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học sinh biết được:

– Vị trí của lưu huỳnh trong BTH và cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh.

– Hai dạng thù hình của lưu huỳnh là Sα¬ và Sβ.

– Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh: vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

– Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh.

2. Kỹ năng:

– Dự đoán tính chất hóa học dựa vào số oxi hóa của nguyên tố.

– Viết phương trình hóa học khi cho lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất (Fe, Hg, H2, O2, F2, ).

– Viết được pthh chứng minh tính khử, tính oxi hóa của lưu huỳnh.

– Giải được một số bài tập định tính và định lượng.

3. Thái độ:

– Học sinh hứng thú học tập, chủ động tìm tòi kiến thức mới dựa trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo – tính chất.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Mẫu bột lưu huỳnh, hình ảnh về 2 dạng thù hình, ứng dụng của lưu huỳnh.

– Giáo án, phiếu học tập.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Xem lại bài Oxi – Ozon.

– Tìm hiểu trước nội dung bài học mới.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc
4 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
252Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 30: Lưu huỳnh – Huỳnh Minh Trung”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Bài 30: LƯU HUỲNH
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Học sinh biết được:
Vị trí của lưu huỳnh trong BTH và cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh.
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh là Sα và Sβ.
Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh: vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh.
Kỹ năng:
Dự đoán tính chất hóa học dựa vào số oxi hóa của nguyên tố.
Viết phương trình hóa học khi cho lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất (Fe, Hg, H2, O2, F2,).
Viết được pthh chứng minh tính khử, tính oxi hóa của lưu huỳnh.
Giải được một số bài tập định tính và định lượng.
Thái độ:
Học sinh hứng thú học tập, chủ động tìm tòi kiến thức mới dựa trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo - tính chất.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên:
Mẫu bột lưu huỳnh, hình ảnh về 2 dạng thù hình, ứng dụng của lưu huỳnh.
Giáo án, phiếu học tập.
Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại bài Oxi – Ozon.
Tìm hiểu trước nội dung bài học mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong, khăn lau bảng, phấn.
Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1: Cho các nguyên tố O (Z = 8) và S (Z = 16), viết cấu hình electron của 2 nguyên tố này, từ đó suy ra vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của Oxi là gì? Viết phương trình phản ứng minh họa?
Giảng bài mới: 
Giới thiệu bài mới: 1 phút
Oxi và lưu huỳnh là 2 nguyên tố của nhóm VIA có nhiều ứng dụng trong thực tế và đời sống sản xuất. Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về nguyên tố Oxi. Trong tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu các tính chất vật lý, hóa học cũng như ứng dụng và phương pháp điều chế của nguyên tố tiếp theo nhóm VIA – Lưu huỳnh.
Tiến trình bài dạy: 44 phút
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh.
-GV: thông báo lại cho HS về vị trí của S trong BTH:
+Ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
-HS: lắng nghe, ghi nhớ.
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử:
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
S ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
S có 6 electron ở lớp ngoài cùng
Hoạt động 2: Tính chất vật lý.
-GV: Cho học sinh quan sát mẫu bột S đã chuẩn bị sẵn. Yêu cầu học sinh trình bày trạng thái, màu sắc của S ở nhiệt độ thường?
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết: S có mấy dạng thù hình? Đó là những dạng nào?
-GV: Treo hình ảnh 2 dạng thù hình và tính chất của chúng lên bảng. Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét các thông số có mặt trong bảng? (Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, khoảng nhiệt độ bền).
-GV: Vậy tính chất hóa học của 2 dạng này giống hay khác nhau? Vì sao?
-HS: quan sát và trả lời:
+Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh là một chất rắn, màu vàng.
- HS: S có 2 dạng thù hình là S tà phương (Sα) và S đơn tà (Sβ)
-HS: quan sát và trả lời:
Sβ có khối lượng riêng nhỏ hơn và nhiệt độ nóng chảy cao hơn Sα.
Sβ bền hơn Sα
-HS: 2 dạng thù hình có tính chất hóa học giống nhau vì đều được tạo thành từ cùng một loại nguyên tố hóa học là lưu huỳnh.
II. Tính chất vật lý:
- Ở nhiệt độ phòng, lưu huỳnh tồn tại ở trạng thái rắn, màu vàng.
- S có 2 dạng thù hình là S tà phương (Sα) và S đơn tà (Sβ).
+2 dạng thù hình này có sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý nhưng giống nhau về tính chất hóa học
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
-GV: Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh có khả năng phản ứng với nhiều kim loại tạo thành muối Sunfua (riêng với Hg, lưu huỳnh có khả năng phản ứng ngay ở nhiệt độ thường)
Vậy, hãy hoàn thành các PTHH sau (xác định số oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng:
Fe + S à
Hg + S à
-GV: Vậy, trong trường hợp nhiệt kế thủy ngân bị vỡ và thủy ngân bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm, ta sẽ thu gom thủy ngân bằng cách nào?
-GV: Trong các phản ứng trên, lưu huỳnh thể hiện tính chất gì? Vì sao?
-GV: Khi tác dụng với kim loại, S thể hiện tính oxi hóa, ngoài ra, tính oxi hóa của lưu huỳnh còn thể hiện khi tác dụng với H2. Hãy hoàn thành PTHH sau:
H2 + S à
-GV: Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng được với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh hơn như Flo, Oxi... Kết hợp SGK, hãy hoàn thành các PT:
S + O2 à
S + F2 à
Từ đó xác định số Oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng?
-GV: trong các phản ứng trên, S thể hiện tính chất gì?
-HS: hoàn thành PTHH:
 (Sắt II Sunfua)
Hg + S(0) HgS(-2)
 (thủy ngân II sunfua) 
-HS: thu gom thủy ngân bằng cách rắc bột lưu huỳnh lên trên.
-HS: S thể hiện tính oxi hóa do số oxi hóa của nó giảm từ 0 xuống -2.
-HS: viết PTHH
 (Hidro Sunfua)
-HS: hoàn thành PT
-HS: Trong các phản ứng trên, S có số oxi hóa tăng từ 0 lên +4 và +6 nên thể hiện tính khử.
III. Tính chất hóa học:
-Các trạng thái oxi hóa có thể có của lưu huỳnh là -2, 0, +4, +6. 
-Đơn chất S có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian nên trong các phản ứng hóa học, S vừa thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
1. Tác dụng với kim loại và Hidro:
a) Tác dụng với kim loại:
- Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh có khả năng phản ứng với nhiều kim loại tạo thành muối Sunfua. 
Ví dụ: 
 (Sắt II Sunfua)
Hg + S(0) HgS(-2)
 (thủy ngân II sunfua) 
b)Tác dụng với Hidro:
-Ở nhiệt độ cao, S phản ứng với Hidro theo PTHH:
 (Hidro Sunfua)
Kết luận: Lưu huỳnh thể hiện tính Oxi hóa khi tác dụng với Kim loại và hidro.
2.Tác dụng với phi kim:
- Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng được với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh hơn như Flo, Oxi...
Ví dụ:
 (lưu huỳnh dioxit)
 (Lưu huỳnh HexaFlorua)
Kết luận: S thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh hơn
Hoạt động 4: Ứng dụng của lưu huỳnh.
-GV: Treo hình ảnh một số ứng dụng của lưu huỳnh lên bảng. Yêu cầu HS quan sát và nêu một số ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh?
-HS: Quan sát và trả lời ứng dụng của lưu huỳnh.
IV.Ứng dụng:
+Sản xuất axit Sunfuric
+Lưu hóa cao su, tẩy trắng giấy, làm phẩm nhuộm
Hoạt động 5: Trạng thái tự nhiên và sản xuất.
-GV: hãy cho biết, trong tự nhiên, S tồn tại ở những dạng nào?
-GV: Người ta khai thác lưu huỳnh trong các mỏ như thế nào?
-HS: tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất (muối Sunfua, muối Sunfat).
-HS: nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S lên mặt đất, sau đó tách S ra khỏi các tạp chất.
V.Trạng thái tự nhiên và sản xuất:
-Trong tự nhiên, S tồn tại ở dạng tự do và dạng hợp chất.
-Sản xuất lưu huỳnh từ các mỏ S: nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S lên mặt đất, sau đó tách S ra khỏi các tạp chất.
IV. Tổng kết.
- Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của bài học bằng sơ đồ mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn. (3 phút)
- Làm bài tập 1, 2 trong SGK
- Dặn dò HS làm các bài tập còn lại trong SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_10_bai_30_luu_huynh_huynh_minh_trung.doc