21 Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 31: Bài thực hành số 4 Tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh – Huỳnh Minh Trung mới nhất

I. MỤC TIÊU:

 + Kiến thức:

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ Tính oxi hoá của oxi.

+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.

+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh.

+ Tính khử của lưu huỳnh.

 + Kỹ năng:

– Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

– Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

– Viết tường trình thí nghiệm.

 + Thái độ:

Xử lý chất thải sau thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ:

 + Thầy:

1-Dụng cụ

– Kẹp đốt hóa chất: 1 – Đèn cồn: 1

– Oáng nghiệm: 2 – Cặp ống nghiệm: 1

– Muỗng đốt hóa chất: 1 – Giá để ống nghiệm: 1

– Lọ thủy tinh miệng rộng 100ml chứa khí O2

2- Hoá chất

– Dây thép, bột lưu huỳnh, bột sắt

– KMnO4, than gỗ

3-Chia nhóm thực hành: theo sĩ số lớp 4-6 học sinh/1 nhóm

 + Trò: xem trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

 1. Ổn định lớp:

 2. Kiểm tra bài cũ: Không.

 3. Bài mới:

 

doc
3 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
294Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 31: Bài thực hành số 4 Tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh – Huỳnh Minh Trung”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
 Bài 31: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI VÀ LƯU HUỲNH 
I. MỤC TIÊU:
 + Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Tính oxi hoá của oxi.
+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.
+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh.
+ Tính khử của lưu huỳnh.
 + Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
- Viết tường trình thí nghiệm.
 + Thái độ:
Xử lý chất thải sau thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
 + Thầy: 
1-Dụng cụ
- Kẹp đốt hóa chất: 1	- Đèn cồn: 1
- Oáng nghiệm: 2	- Cặp ống nghiệm: 1
- Muỗng đốt hóa chất: 1	- Giá để ống nghiệm: 1
- Lọ thủy tinh miệng rộng 100ml chứa khí O2
2- Hoá chất
- Dây thép, bột lưu huỳnh, bột sắt
- KMnO4, than gỗ
3-Chia nhóm thực hành: theo sĩ số lớp 4-6 học sinh/1 nhóm
 + Trò: xem trước bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRỢ GIÚP CỦA GV
KIẾN THỨC
15’
HĐ1: Tính oxihóa của oxi, lưu huỳnh
Hs quan sát và làm thí nghiệm
- Hướng dẫn HS điều chế oxi thu vào 2 bình 
2KMnO4àK2MnO4+MnO2+O2
 - Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt đoạn dây thép
 - Uốn đoạn dây thép thành hình xoắn lò so để tăng diện tích tiếp xúc giữa các hóa chất khi phản ứng hóa học xảy ra
 - Cắm 1 mẩu than bằng hạt đậu xanh vào đầu đoạn dây thép và đốt nóng mẩu than trước khi cho vào lọ chứa khí oxi. Mồi than sẽ cháy trước tạo nhiệt độ đủ làm sắt nóng lên
 - Cho 1 ít cát hoặc nước dưới đáy lọ thuỷ tinh để khi phản ứng xảy ra những giọt thép nóng chảy rơi xuống không làm vỡ lọ
 - Trong thí nghiệm Fe + S nên dùng lượng S nhiều hơn lượng Fe để tăng diện tích tiếp xúc. Cần dùng ống nghiệm trung tính, chịu nhiệt độ cao.
 Thí nghiệm 1: Tính oxihóa của oxi, lưu huỳnh
 - Đốt cháy 1 đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình đựng khí oxi
Hiện tượng: Dây thép được nung nóng cháy trong oxi sáng chói không thành ngọn lửa, không khói, tạo ra những hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung toé ra xung quanh như pháo hoa. Đó là Fe3O4
 - Cho 1 ít hỗn hợp bột Fe và S vào đáy ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy ra
 Hiện tượng: Hỗn hợp bột Fe và S trong ông nghiệm có màu vàng xám nhạt. Khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen
10’
HĐ2: Tính khử của lưu huỳnh
Hs quan sát và làm thí nghiệm
Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy tinh miệng rộng, lưu huỳng được đun nóng trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn
Thí nghiệm 2: Tính khử của lưu huỳnh
Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí oxi
Hiện tượng: S cháy trong oxi mãnh liệt hơn nhiều so với ngoài không khí, tạo khói màu trắng, đó làSO2 có lẫn SO3. Khí SO2 có mùi hắc, khó thở, gây ho
10’
HĐ3: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
Hs quan sát và làm thí nghiệm
 - Dùng ống nghiệm trung tính, chịu nhiệt độ cao
 - Dùng cặp gỗ để giữ ống nghiệm 
 Trong khi thí nghiệm phải thường xuyên hướng miệng ống nghiệm về phía không người để tránh hít phải hơi S độc hại
Thí nghiệm 3: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
Đun nóng liên tục 1 ít lưu huỳnh trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
Hiện tượng: Lưu huỳnh lúc đầu chất rắn,màu vàng, đến 3 giai đoạn tiếp theo là chất lỏng màu vàng linh động, quánh nhớt màu đỏ nâu, hơi màu da cam
HĐ4: Củng cố vận dụng: 5’
- Hs vệ sinh phòng thực hành.
- Viết bài thu hoạch:
1- Họ và tên học sinh	Lớp
Tên TN
Cách tiến hành TN
Hiện tượng quan sát được và giải thích
Phương trình phản ứng
2- Tên bài thực hành
 4. Căn dặn: Xem trước bài HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_10_bai_31_bai_thuc_hanh_so_4_tinh_chat_h.doc