21 Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 32: Hidrosunfua. Lưu hùynh đioxit. Lưu huỳnh trioxit – Vũ Thị Trinh mới nhất

 MỤC TIÊU BÀI HỌC

 Kiến thức:

 Học sinh biết :

 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế SO2.

 Tính oxit axit của SO2.

 Lưu hùynh đioxit và hidrosunfua có những tính chất hóa học giống nhau và khác nhau như thế nào?

 Học sinh hiểu :

 Tính chất hóa học của SO2 (Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử)

 Kỹ năng

 Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của SO2

 Phân biệt SO2 với các chất khí khác.

 Giải các bài tập có liên quan như SO2 tác dụng với dd kiềm, tính % V SO2 trong hh khí .

 Thái độ và tình cảm:

 Sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe và môi trường từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

 II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Tính oxi hóa và tính khử của lưu hùynh đioxit

III. CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án.

 Học sinh: đọc bài trước ở nhà, sách giáo khoa.

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: đàm thoại, nêu vấn đề, diễn giải, quan sát, suy luận

V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp

 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hóa học của H2S. Viết phương trình minh họa

Tính chất hóa học H2S

– Tính axit yếu:

H2S + NaOH → NaHS

 (Natri hidrosunfit)

H2S + NaOH → Na2S + H2O

 (Natri sunfit)

– Tính khử mạnh:

H2S + O2 → S + H2O

 H2S + O2 □(→t^0 ) SO2 + H2O

 Giảng bài mới

 

docx
4 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
267Lượt tải
1
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 32: Hidrosunfua. Lưu hùynh đioxit. Lưu huỳnh trioxit – Vũ Thị Trinh”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 32 : HIDROSUNFUA. LƯU HÙYNH ĐIOXIT. LƯU HUỲNH TRIOXIT (t2)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức:
Học sinh biết :
Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế SO2.
Tính oxit axit của SO2.
Lưu hùynh đioxit và hidrosunfua có những tính chất hóa học giống nhau và khác nhau như thế nào?
Học sinh hiểu : 
Tính chất hóa học của SO2 (Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử)
Kỹ năng
Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của SO2
Phân biệt SO2 với các chất khí khác.
Giải các bài tập có liên quan như SO2 tác dụng với dd kiềm, tính % V SO2 trong hh khí.
Thái độ và tình cảm: 
Sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe và môi trường từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
 II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Tính oxi hóa và tính khử của lưu hùynh đioxit
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án.
Học sinh: đọc bài trước ở nhà, sách giáo khoa.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: đàm thoại, nêu vấn đề, diễn giải, quan sát, suy luận
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
Kiểm tra bài cũ :
Nêu tính chất hóa học của H2S. Viết phương trình minh họa
Tính chất hóa học H2S
- Tính axit yếu:
H2S + NaOH → NaHS 
 (Natri hidrosunfit)
H2S + NaOH → Na2S + H2O
	(Natri sunfit)
- Tính khử mạnh:
H2S + O2 → S + H2O
 H2S + O2 t0 	SO2 + H2O	
Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG GHI BẢNG
Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Ô nhiễm không khí là mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Hệ quả là gây mưa axit. Một trong những khí gây mưa axit là khí SO2. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về Khí SO2 và một hợp chất có oxi của lưu hùynh SO3
B) LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2) 
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của Lưu huỳnh đioxit
Dựa vào kiến thức sgk trả lời câu hỏi sau :
Khí SO2 còn có tên gọi khác là gì? (Khí sunfurơ)
Trạng thái, màu sắc, mùi của SO2
(Chất khí, không màu, mùi hắc)
Nặng hay nhẹ hơn không khí? Tại sao?
(nặng hơn không khí. Vì (d = 64/29=2,2)
Độ tan và độc tính của SO2
(tan nhiều trong nước(ở
20oC 1 thể tích nước hòa tan 40 thể tích khí SO2)
Giáo viên cung cấp thêm về tính độc của SO2 : SO2 qua đường hô hấp ngấm vào máu. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng gây rối lọan chuyển hóa đường và protein, chuyển Fe2+ thành Fe3+ kết tủa gây tắc nghẽn mạch máu, khó thở, viêm đường hô hấp.
BÀI 32: HIDROSUFUA.LƯU HÙYNH ĐIOXIT.LƯU HÙYNH TRIOXIT(T2)
B) LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2) ( M=64)
I) Tính chất vật lý
- SO2( khí sunfurơ) là chất khí, không màu, mùi hắc.
- nặng hơn không khí ( d= 64/29=2,2)
- tan nhiều trong nước
- khí độc, hít phải thì gây viêm đường hô hấp.
Hoạt động 2: SO2 là oxit axit
SO2 thuộc loại hợp chất gì?
(Oxit axit)
Yêu cầu Hs nêu tính chất hóa học của một oxit axit
(+4
Làm quỳ ẩm hóa đỏ, tác dụng với nước, oxit bazơ, bazơ)
Yêu cầu Hs viết phương trình 
SO2 + H2O à
Axit tạo thành có tên gọi là gì? (Axit sunfurơ)
Gíao viên thông báo : Trong phòng thí nghiệm không thấy lọ đựng axit sunfurơ. Do axit này yếu, không bền ngay trong dung dịch H2SO3 bị phân hủy thành SO2 và H2O
Do đó phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch
Dựa vào sgk, so sánh tính axit của axit sunfurơ với axit sunfuhiđric và axit cacbonic.
(Axit sunfurơ mạnh hơn axit cacbonic và axit sunfuhidric)
Do axit sunfurơ là axit yếu nên chỉ xét tính chất tác dụng với bazo
Tương tự như CO2, Khí SO2 tác dụng với dung dịch bazo tạo thành mấy muối? đó là những muối nào?
(2 loại muối : muối trung hòa SO32- và muối axit HSO3-)
Yêu cầu Hs viết phương trình 
SO2 + NaOHà
Yêu cầu Hs đọc tên muối tạo thành
II) Tính chất hóa học
1 SO2 là oxit axit
SO2 + H2O H2SO3
 Axit sunfurơ
So sánh tính axit
H2SO3> H2CO3>H2S
Tác dụng với bazo
SO2+NaOH à NaHSO3
 Natri hidrodsunfit
SO2+2NaOHàNa2SO3+ H2O
 Natri sunfit
Hoạt động 3: SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Kể tên các số oxi hóa có thể có của S?
(2 0 +4 +6)
Xác định số oxi hóa của S trong SO2 (+4)
Nhận xét số oxi hóa của S trong SO2 với các số oxi hóa khác và rút ra kết luận về tính chất hóa học của SO2
(Số oxi hóa trung gianàcó thể tăng hay giảm số oxi hóaàSO2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử)
Gíao viên : để thể hiện tính khử thì SO2 sẽ phản ứng với các chất gì? 
(Chất oxi hóa)
Nêu một số chất oxi hóa mà em biết? ( Br2, Cl2)
Gíao viên mô tả thí nghiệm: Sục khí SO2 vào dung dịch brom có màu nâu đỏ. Sau khi sục khí SO2: dd brom bị mất màu
+4
Từ hiện tượng trên yêu cầu Hs dự đóan phản ứng có xảy ra hay không? Dựa và SGK viết phương trình và cân bằng
Giáo viên chỉnh sửa phương trình (nếu có)
Yêu cầu Hs xác định số oxi hóa của S trong SO2 trước và sau phản ứng. Từ đó xác định vai trò của SO2 trong phản ứng trên.
(+4 lên +6 => SO2 là chất khử. )
Giáo viên nhấn mạnh đây là phản ứng để nhận biết khí SO2
Chúng ta vừa tìm hiểu tính khử của SO2, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về tính oxi hóa.
Để thể hiện tính oxi hóa thì SO2 sẽ tác dụng với chất gì?
(Chất oxi hóa )
+4
 Ở tiết trước chúng ta vừa tìm hiểu một hợp chất của S có tính khử mạnh, đó là chất gì? (H2S)
Vậy SO2 có phản ứng với H2S không? Nếu có thì sản phẩm tạo ra là gì?
Giáo viên mô tả thí nghiệm: Sục khí SO2 vào dd H2S, thì thấy dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
+4
Từ hiện tượng yêu cầu Hs dự đóan sản phẩm tạo ra.
(Màu vàng là S)
 Viết phương trình và cân bằng
Xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng. Từ đó xác định vai trò SO2 trong phản ứng.
(+4 giảm xuống 0 => SO2 là chất oxi hóa)
GV kết luận lại lần nữa. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
2.SO2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
SO2
-2 0 +4 +6
Oxi hóa
Khử
Kết luận: SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
a) SO2 là chất khử
-2
+1
+6
-1
+1
-2
+1
0
-2
 SO2+ Br2 + 2H2O à 2HBr + H2SO4
à nhận biết khí SO2
b) SO2 là chất oxi hóa
0
-2
+1
-2
+1
-2
SO2 + 2H2S à 2H2O + 3S↓vàng
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa	
Hoạt động 4: Điều chế, ứng dụng của SO2
Dựa vào sgk, nêu ứng dụng của SO2 trong công nghiệp và đời sống
Gần đây mới phát hiện đũa ăn một lần có hóa chất. Đũa được tẩy trắng bằng khí SO2( còn có H2O2 oxi già). Nếu dùng với liều lượng cho phép thì SO2 bám vào đũa ít, là khí nên dễ bay hơi khi gắp thức ăn không có hại cho người dùng
Các loại đũa, tăm tre hay các sản phẩm sản xuất từ tre, nứa thường được xông SO2 để diệt nấm mốc.
Yêu cầu HS quan sát hình 6.5 sgk.
Nêu nguyên liệu để điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm?
(Na2SO3 và H2SO4)
Giáo viên mô tả thí nghiệm và thông báo dùng phương pháp đẩy không khí để thu khí SO2. Tại sao lại dùng phương pháp đó?(dựa vào tính chất vật lý của SO2)
(Vì SO2 nặng hơn không khí)
Tại sao dùng bông tẩm dd NaOH để đậy bình đựng khí SO2?
(SO2 là khí độc nên dùng bông tẩm dd NaOH, khí SO2 tác dụng với dd NaOH và không bay ra ngoài môi trường)
Yêu cầu 1 HS lên bảng viết phương trình
Giáo viên thông báo:Trong công nghiệp, SO2 được sản xuất bằng cách đốt S hay pirit sắt FeS2
Yêu cầu Hs viết phương trình đốt cháy lưu hùynh.
Yêu cầu HS dựa vào SGK viết phương trình điều chế SO2 bằng FeS2
III) Ứng dụng và điều chế SO2
1. Ứng dụng :
Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
Chất tẩy trắng
Chất chống nấm mốc
2. Điều chế
a) Trong phòng thí nghiệm
Na2SO3 + H2SO4à Na2SO4 + H2O + SO2↑
b) Trong công nghiệp
 S +O2 t0 SO2↑
4FeS2+11O2t02Fe2O3+ 8SO2↑
VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Củng cố :
- Gọi Hs nhắc lại tính chất hóa học của SO2
- Giải nhanh bt 1,2,3/trang 138 sgk
- Bằng cách nào phân biệt khí SO2 trong hh khí: SO2, CO2
2. Dặn dò:
- Học bài, làm bt trang 138,139/sgk
- Xem trước bài 33: AXIT SUNFURIC-MUỐI SUNFAT
VII. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..
............
..........
	Ngày tháng năm 	Ngày tháng năm 
	DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN	SINH VIÊN THỰC TẬP
	(Ký, ghi rõ họ tên)	(Ký, ghi rõ họ tên)
	Phạm Thị Hải Ngọc	Vũ Thị Trinh

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_lop_10_bai_32_hidrosunfua_luu_huynh_dioxit_l.docx