21 Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat – Vũ Thị Trinh mới nhất

 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 1. Kiến thức:

 Biết được:

• Cấu tạo và tính chất vật lí của H2SO4.

• Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.

• Cách pha loãng H2SO4 đặc.

 Hiểu được:

• Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.

• Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.

• Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.

2. Kỹ năng:

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất của axit sunfuric loãng và đặc.

 Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.

 Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

 3. Thái độ và tình cảm

 Cẩn thận khi tiếp xúc với axit sunfuric.

II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

 Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử.

 Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa cao nhất (+6).

III. CHUẨN BỊ

 Giáo viên: Giáo án

 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, sách giáo khoa.

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Phương pháp:

– Trực quan: thí nghiệm biểu diễn của giáo viên.

– Thuyết trình, đàm thoại nêu vấn đề.

 2. Đồ dùng dạy học:

V. CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

• Soạn giáo án.

• Tập giảng thử.

 Học sinh:

• Đọc trước bài mới.

VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc
5 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
564Lượt tải
1
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Hóa học Lớp 10 – Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat – Vũ Thị Trinh”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
(tiết 1)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
 1. Kiến thức:
Biết được:
Cấu tạo và tính chất vật lí của H2SO4.
Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
Cách pha loãng H2SO4 đặc.
Hiểu được:
Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.
Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
2. Kỹ năng:
Quan sát thí nghiệm, hình ảnhrút ra nhận xét về tính chất của axit sunfuric loãng và đặc.
Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
 3. Thái độ và tình cảm
Cẩn thận khi tiếp xúc với axit sunfuric.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử.
Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa cao nhất (+6). 
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, sách giáo khoa.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Phương pháp:
- Trực quan: thí nghiệm biểu diễn của giáo viên.
- Thuyết trình, đàm thoại nêu vấn đề.
 2. Đồ dùng dạy học:
V. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Soạn giáo án.
Tập giảng thử.
Học sinh:
Đọc trước bài mới.
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tình hình lớp:
	- Kiểm tra sĩ số lớp..
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Y/c một HS lên bảng hoàn thành sơ đồ phản ứng:
 3. Giảng bài mới: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Vào bài: Ở các tiết trước chúng ta đã học về lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh với hiđro và oxi như hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit. Đặc biệt là trong phần lưu huỳnh trioxit chúng ta đã học phản ứng lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước tạo axit sunfuric. Axit sunfuric là một axit phổ biến, chúng ta đã gặp nhiều ngay từ các lớp dưới nhưng tính chất cụ thể của nó thì chúng ta chưa nghiên cứu. Và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn về tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit sunfuric.
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời những câu hỏi sau về axit sunfuric.
Trạng thái, màu, khả năng bay hơi, nặng hay nhẹ hơn nước.
Độ tan
 Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất với nồng độ đậm đặc, tùy vào mục đích sử dung thì người ta sẽ pha loãng nó tới nồng độ nhất định. Vậy thì ngườit a sẽ pha loãng nó như thế nào, có phải pha như thế nào cũng được hay không? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu. 
Yêu cầu HS quan sát hình 6.6 SGK/140 và cho biết cách pha loãng nào là an toàn, cho nước vào axit hay cho axit vào nước (axit vào nước).
Axit sunfuric tan vô hạn trong nước và khi tan tỏa rất nhiều nhiệt, nếu ta rót nước vào axit, nước sẽ sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Còn chúng ta làm ngược lại, thì khi cho axit vào, nó nặng hơn nước nên sẽ chìm xuống dưới dáy cốc và tan ở dưới đáy, không bắn axit ra bên ngoài. Vì vậy, muốn pha loãng axit đặc chúng ta phải rót axit vào nước hay nước vào axit? (HS trả lời, rót axit vào nước).
Nhận xét, bổ sung và chú ý cho HS về các tác hại của axit sunfuric đặc (trong đời sống và trong phòng thí nghiệm).
A. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí:
 - Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3).
 - Háo nước, tan vô hạn trong nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt.
 - Khi pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và không được làm ngược lại.
Hoạt động 2: Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
GV: Dựa vào tên của H2SO4 thì yêu cầu HS cho biết H2SO4 thuộc loại hợp chất nào? (axit)
Nó là một axit vậy nó có đầy đủ tính chất cảu một axit không? (Có)
YC HS nêu những tính chất chung của 1 axit. (làm quì tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại, oxit bazo, bazo, muối).
Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành các PTPU sau:
H2SO4 + Fe →
H2SO4 + Zn →
H2SO4 + Cu →
GV lưu ý H2SO4 loãng chỉ tác dụng với kim loại đứng trước Hidro.
GV cùng HS dựa vào PTPU viết phương trình tổng quát của H2SO4 loãng + kim loại. 
Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình H2SO4 loãng + bazo, oxit bazo và muối. 
Dưa vào phương trình GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện để H2SO4 loãng tác dụng với các chất trên.
GV: Nhận xét về tính chất của axit H2SO4 loãng.
II. Tính chất hóa học:
1. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng:
 - Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
 - Tác dụng với kim loại: 
=> Phương trình tổng quát:
 n: Hóa trị thấp của kim loại nhiều hóa trị.
 M: Kim loại hoạt động (kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa).
 - Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:
 - Tác dụng với muối của axit yếu hơn: (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi).
Nhận xét:
- Axit sunfuric loãng là một axit mạnh.
- Tính oxi hóa của axit sunfuric loãng là do H+ trong phân tử.
Hoạt động 3: Tính chất của axit sunfuric đặc
GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học Cu có tác dụng với H2SO4 loãng không? (không)
H2SO4 loãng không tác dụng với Cu vạy thì H2SO4 đặc có tác dụng với Cu không? Bây giờ chúng ta tiếp tục tìm hiểu. 
Yêu cầu HS nhắc lại các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh. (-2, 0, +4, +6). S trong H2SO4 có số oxi hóa bao nhiêu? (+6). Là số oxi hóa như thế nào, cao hay thấp? (cao). Vậy thì nó sẽ có xu hướng tăng hay giảm số oxi hóa? (giảm). Khi nó giảm thì nó thể hiện tính chất gì, khử hay oxi hóa? (oxi hóa).
H2SO4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh, có thể oxi hóa được hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), phi kim (C, P, S,..) và các hợp chất. 
Yêu cầu HS dự đoán: khi H2SO4 đặc tác dụng với kim loại thì có tạo ra khí Hidro nữa không? (không). Vì H2SO4 thể hiện tính oxi hóa là do nguyên tố S trong phân tử có xu hướng giảm số oxi hóa. Vậy S có thể giảm xuống số oxi hóa bao nhiêu? ( -2, 0, +4). HS dự đoán sản phẩm tạo thành ngoài muối ra còn có thể có những chất nào? (H2S, S, SO2)
GV viết PTTQ của KL + H2SO4 đặc và yêu cầu HS lên bảng hoàn thành các PTPU sau và xác định số oxi hóa.
 H2SO4 đặc + Mg →
H2SO4 đặc + Fe → 
Chú ý cho HS về sự thụ động hóa của axit H2SO4 đặc nguội.
So sánh phương trình tổng quát của axit H2SO4 đặc và axit H2SO4 loãng.
Tương tự tác dụng với kim loại H2SO4 đặc cũng tác dụng với phi kim có tính khử.
GV viết phương trình phản ứng của H2SO4 đặc + C, xác định số oxi hóa và nhận xét sự thay đổi số oxi hóa. 
H2SO4 đặc cũng có thể tác dụng với hợp chất có tính khử, đưa chúng về chất có số oxi hóa cao hơn.
GV viết PTPU của H2SO4 đặc + KBr. Yêu cầu HS dự đoán sản phẩm, xác định số oxi hóa. 
GV thông báo tinh chất háo nước của H2SO4 đặc (có thể hóa than các hợp chất gluxit như saccarozo, glucozo, xenlulozo, tinh bột,..) 
GV lưu ý thêm: da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc có thể gây bỏng nặng.
2. Tính chất của axit sunfuric đặc:
 a. Tính oxi hóa mạnh:
Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt):
Phương trình tổng quát:
 Sp khử
 M Kim loại (trừ Au, Pt) nếu là axit H2SO4 đặc nóng
 Kim loại (trừ Au, Pt, Al, Fe, Cr) nếu là axit H2SO4 đặc nguội
 n: Hóa trị cao nhất của kim loại M.
Chú ý: Fe, Al, Cr,.. bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội.
Tác dụng với phi kim: 
Tác dụng với hợp chất:
b) Tính háo nước.
VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1. Củng cố: 
 - Giáo viên tóm tắt kiến thức quan trọng trong bài học cho học sinh.
2. Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: 
 - Về nhà học bài, làm bài tập trong SGK (trang 143) và trong sách bài tập.
 - Xem trước phần tiếp theo của bài axit sunfuric.
VII. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
	Ngày tháng năm 	Ngày tháng năm 
	DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN	SINH VIÊN THỰC TẬP
	(Ký, ghi rõ họ tên)	(Ký, ghi rõ họ tên)
	Phạm Thị Hải Ngọc	Vũ Thị Trinh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_10_bai_33_axit_sunfuric_muoi_sunfat_vu_t.doc