21 Giáo án Ngữ văn Lớp 10 – Học kỳ II – Năm học 2017-2018 mới nhất

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Về kiến thức: hiểu được nội dụng và giá trị của tấm văn bia trong Văn Miếu Quốc Tử Giám. Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia; khắc bia tiến sĩ là một việc làm có ý nghĩa lớn đối với đương thời và hậu thế; chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông

2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn nghị luận.

3. Về thái độ: Rút ra những bài học lịch sử quí báu về văn hoá gd cho ngày nay: cần biết quí trọng người hiền tài.

B/CHUẨN BỊ – PHƯƠNG PHÁP:

 1. Chuẩn bị:

– GV: SGK + SGV + Tài liệu tham khảo + Giáo án

– HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp: Rút ra những bài học lịch sử quí báu về văn hoá gd cho ngày nay: cần biết quí trọng người hiền tài.

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ:

– Đọc thuộc Đoạn 1 trong bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

– Bài học lịch sử mà Nguyễn Trãi rút ra ở phần 4 là gì ?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám Hà Nội, từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt. Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều phong kiến VN. Đoạn trích từ một trong những văn bia đó.

 

docx
230 trang
Người đăng
phuochung261
Ngày đăng
05/10/2021
Lượt xem
417Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Ngữ văn Lớp 10 – Học kỳ II – Năm học 2017-2018”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 16
Tiết 61
Ngày soạn: 24/12/2017
Làm văn:
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức: Nắm được tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn.
3. Về thái độ: Hình thành ở HS có kĩ năng sử dụng văn thuyết minh .
B/CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP:
 1. Chuẩn bị:
- GV: SGK + SGV + Tài liệu tham khảo + Giáo án
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
2. Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức : 
2. Kiểm tra bài cũ:
Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung kiến thức cần đạt
*HĐ1: HD HS ôn tập về văn bản thuyết minh.
Nhắc lại khái niệm về VB thuyết minh? Theo em, yêu cầu đối với tri thức và trình bày của VB thuyết minh ntn?
*HĐ 2: HD HS tìm hiểu về tính chuẩn xác.
- Em hiểu thế nào là tính chuẩn xác? Tại sao VB thuyết minh lại cần có tính chuẩn xác?
- Chúng ta cần chú ý đến các điểm gì để đảm bảo tính chuẩn xác của VB thuyết minh?
Hs đọc và thảo luận làm các bài tập.
 Gv nhận xét, khẳng định đáp án.- Vậy một VB thuyết minh chuẩn xác cần đáp ứng yêu cầu nào?
*HĐ 3: HD HS tìm hiểu về tính hấp dẫn.
- Theo em, thế nào là tính hấp dẫn của Vb thuyết minh?
- Các biện pháp làm cho VB thuyết minh có tính hấp dẫn?
Hs đọc và thảo luận làm các bài tập trong sgk.
 Gv nhận xét, khẳng định đáp án.
Hs đọc và học phần ghi nhớ- sgk.
*HĐ 4: Luyện tập.
Hs đọc và thảo luận làm các bài tập trong sgk.
 Gv nhận xét, khẳng định đáp án.
- Khái niệm: VB thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,... của các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, hữu ích, xác thực cho người tiếp nhận.
- Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
I. Tính chuẩn xác của VB thuyết minh:
1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác:
- Tính chuẩn xác: đúng với chân lí, với chuẩn mực được thừa nhận.
- Tính chuẩn xác là yêu cầu của VB thuyết minh vì để đảm bảo mục đích của VB thuyết minh: cung cấp các tri thức về sự vật khách quan nhằm giúp cho hiểu biết của người đọc (người nghe) thêm chính xác và phong phú.
- Các yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác:
+ Tìm hiểu thấu đáo đối tượng thuyết minh trước khi viết.
+ Thu thập đầy đủ các tài liệu tham khảo, đặc biệt là các tài liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà KH tên tuổi, các cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuyết minh.
+ Cập nhật những thay đổi của các thông tin.
2. Luyện tập:
a. Không chuẩn xác:
- Từ “chỉ”" không nêu hết phạm vi kiến thức. 
- Không nêu đúng các thể loại VHDG trong chương trình Ngữ Văn 10, tập I.
b. Không chuẩn xác: ở cách hiểu cụm từ “thiên cổ hùng văn” (áng văn hào hùng muôn thuở).
c. Không thể dùng VB đã trích để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn bỉnh Khiêm vì nó chỉ nói đến thân thế mà không hề nói đến sự nghiệp thơ của ông.
" Yêu cầu của tính chuẩn xác:
 Tri thức trong VB phải có tính: khách quan, khoa học và đáng tin cậy.
II. Tính hấp dẫn của VB thuyết minh:
1. Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VB thuyết minh:
- Tính hấp dẫn: có sự lối cuốn, thu hút sự chú ý của người đọc.
- Các biện pháp làm cho VB thuyết minh hấp dẫn:
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn ko trừu tượng, mơ hồ (dẫn chứng cụ thể, sinh động).
+ So sánh.
+ Kết hợp sử dụng các kiểu câu.
+ Khi cần phải phối hợp nhiều loại kiến thức.
2. Luyện tập:
a. Biện pháp:
- Nêu dẫn chứng cụ thể minh họa cho luận điểm khái quát:
+ Luận điểm: “Nếu ... kìm hãm”.
+ Dẫn chứng:- Số liệu về sự phát triển trí tuệ của những đứa trẻ.
 - Sự phát triển não bộ của những con chuột.
- So sánh: những đứa trẻ ít được chơi đùa và những đứa trẻ bình thường. 
b. Việc kể lại truyền thuyết:
" Giúp người đọc như được trở về một thuở xa xưa thần tiên, kì ảo.
" Là một cách giải thích sự hình thành và các địa danh của hồ.
- Việc kết hợp giữa kiến thức địa lí và văn học đã đem đến cho người đọc hiểu biết phong phú, hấp dẫn.
* Ghi nhớ: (Sgk).
III. Luyện tập:
- Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu: ngắn, dài, nghi vấn, cảm thán.
- Từ ngữ: giàu tính hình tượng (kết hợp biện pháp so sánh):
+ Mùi phở có sức huyền bí quyến rũ- mây khói chùa Hương.
+ Bó hành xanh- lá mạ.
+ Làn khói từ nồi nước dùng- một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu.
- Sự kết hợp các giác quan và liên tưởng:
+ Các giác quan: thị giác, khứu giác và vị giác.
+ Liên tưởng: qua các so sánh.
+ Biểu cảm trực tiếp: trông mà thèm quá, có ai lại đừng vào ăn cho được.
4. Củng cố: 
- Nắm được các kiến thức đã học.
5. HDVN:
- Học bài theo hướng dẫn trong SGK.
- Giờ sau : Hiền tài là nguyên khí quốc gia ( Thân Nhân Trung )
 ?Vai trò quan trọng của hiền tài
 ?Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương
 ?Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
Tuần16
Tiết 62 
Ngày soạn: 24/12/2017 
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA
“Trích: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba”
 - Thân Nhân Trung -
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức: hiểu được nội dụng và giá trị của tấm văn bia trong Văn Miếu Quốc Tử Giám. Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia; khắc bia tiến sĩ là một việc làm có ý nghĩa lớn đối với đương thời và hậu thế; chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông
2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn nghị luận.
3. Về thái độ: Rút ra những bài học lịch sử quí báu về văn hoá gd cho ngày nay: cần biết quí trọng người hiền tài.
B/CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP:
 1. Chuẩn bị:
- GV: SGK + SGV + Tài liệu tham khảo + Giáo án 
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
2. Phương pháp: Rút ra những bài học lịch sử quí báu về văn hoá gd cho ngày nay: cần biết quí trọng người hiền tài.
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức : 
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc Đoạn 1 trong bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.
- Bài học lịch sử mà Nguyễn Trãi rút ra ở phần 4 là gì ?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám Hà Nội, từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt. Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều phong kiến VN. Đoạn trích từ một trong những văn bia đó.
Hoạt động của GV&HS
Nội dung kiến thức cơ bản
*HĐ 1: HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.
Hs đọc tiểu dẫn- sgk.
- Nêu các nét đáng lưu ý về tác giả Thân Nhân Trung?
- Em có hiểu biết gì về thể văn bia?
Hs đọc VB.
- Tìm bố cục của VB? (xác định hệ thống luận điểm trong VB?)
*HĐ 2: Đọc – hiểu văn bản.
Gv dẫn dắt: Bài kí trên được khắc bia năm 1484. Trước phần trích học có một đoạn văn dài kể việc từ khi Lê Thái Tổ dựng nước (1428) đến năm 1484, các vua Lê tuy đều chú ý bồi dưỡng, phát triển hiền tài nhưng chưa có điều kiện dựng bia tiến sĩ. Cuối phần trích là danh sách 33 vị tiến sĩ khoa Nhâm Tuất 1442...
- Em hiểu câu: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” ntn?
- Tác giả đã chứng minh luận điểm trên bằng phương pháp lập luận nào? ntn?
- Các thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói thế vẫn chưa đủ? 
- Nêu ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ?
*HĐ 3: Tổng kết.
- Lập sơ đồ kết cấu bài văn bia của Thân Nhân Trung?
- Những bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia tiến sĩ?
I. Tiểu dẫn:
1.Tác giả Thân Nhân Trung (1418- 1499):
- Tự (tên chữ): Hậu Phủ.
- Quê: làng Yên Ninh- huyện Yên Dũng (Bắc Giang).
- Đỗ tiến sĩ năm 1469, nổi tiếng văn chương, được Lê Thánh Tông tin dùng.
- Được phong là Phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê Thánh Tông sáng lập.
2. Thể văn bia: - Là những bài văn khắc trên bia đá.
- Phân loại: 3 loại.
+ Văn bia ghi công đức.
+ Bia ghi việc xây dựng các công trình kiến trúc.
+ Bia lăng mộ.
- Mục đích: ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.
3. Văn bản:
- Đọc.
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Vai trò quan trọng của hiền tài.
+ P2: Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương.
+ P3: Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.
II.Đọc - hiểu văn bản:
1. Vai trò quan trọng của hiền tài:
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:
+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có đạo đức.
+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
" Người tài cao, học rộng, có đức độ là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.
" Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh – suy của đất nước.
- Phương pháp lập luận: diễn dịch.
Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:
Nguyên khí thịnh îí Nguyên khi suy
Đ/n nhiều hiền tài Đ/n hiếm hiền tài
Thế nước mạnh Thế nước suy
" Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí.
2. Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương:
- Những việc đã làm:
+ Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảng vàng.
+ Ban chức tước.
+ Ban yến tiệc...
" Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà ko lưu truyền được lâu dài.
- Việc sẽ làm: Khắc bia tiến sĩ.
3. Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ:
- Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước.
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, ý xấu bị ngăn chặn, lòng thiện tràn đầy, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng.
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần rèn rũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.
III. Tổng kết bài học:Ý nghĩa của viêc khắc bia tiến sĩ
- Bài học lịch sử rút ra:
+ Ở thời đại nào “hiền tài” cũng là “nguyên khí của quốc gia” " phải biết quý trọng hiền tài.
+ Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh- suy của đất nước.
+ Sự đúng đắn trong quan điểm của nhà nước ta: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
4. Củng cố: 
- Nắm được nội dung và nghệ thuật bài
+ Tầm quan trọng và ý nghĩa của hiền tài đối với đất nước.
+ Những việc làm thể hiện sự quan tâm của các thánh đế minh vương đối với hiền tài
+ Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.
5. HDVN: 
- Học theo câu hỏi.Viết một đoạn văn ngắn liên hệ đến tình hình nước ta từ sau cách mạng tháng Tám.
- Chuẩn bị bài. Giờ sau: Đọc thêm: Tựa trích diễm thi tập ( Hoàng Đức Lương ).
Tuần16
Tiết 63 
Ngày soạn: 24/12/2017 
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
(Trích) 
 - Hoàng Đức Lương -
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả với di sản thơ ca dân tộc trong việc bảo tồn di sản văn hoá của tiền nhân (người trước); từ đó có tình cảm và thái độ đúng đắn đối với di sản văn hoá dân tộc.
- Nắm được cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa.
2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân ... iểm: 
- Có một số em chưa có sự hiểu biết về kiến thức văn học khiến cho bài viết sơ sài, còn mắc lỗi diễn đạt.
- Chữa lỗi cụ thể: ( GV thống kê lỗi mà HS mắc phải và chữa lỗi trực tiếp trên bài HS ).
3. Trả bài :
- GV trả bài cho học sinh và dành thời gian để các em tự đọc, sửa chữa bài viết của mình và nêu những thắc mắc.
4. Củng cố: 
Nhắc lại yêu cầu của đề bài viết số 7.
5. HDVN : 
Giờ sau : Hướng dẫn ôn tập hè.
Ngày soạn: 25/05/2016 Tiết 105 :
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRONG HÈ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức: 
- Củng cố lại kiến thức đó học trong năm học vừa qua, có khả năng nắm bắt khái quát được các vấn đề cơ bản của môn ngữ văn lớp 10, để học tốt hơn chương trình học K11
2. Về kĩ năng: 
- Rèn kỹ năng ôn tập theo chủ đề, phân môn.
- Kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học.
3. Về thái độ: 
- Có ý thức học tập, rèn luyện trong hè.
- Trân trọng yêu mến bộ môn. 
B/CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP:
 1. Chuẩn bị: 
- GV: SGK + SGV + TLTK + GA
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
2. Phương pháp: 
Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức : 
Lớp
Sĩ số
Ngày giảng
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào nội dung ôn tập.
3. Bài mới:
A- Phần văn học:
I- Văn học dân gian:
1- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
- Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
2, Hệ thống thể loại của văn học dân giân Việt Nam
Gồm 12 thể loại cơ bản (GV kể tên các thể loại và lấy VD chứng minh)
3, Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
- Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
-Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người 
-Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của nền văn học dân tộc.
II, Các tác phẩm chủ yếu của nền văn học dân gian:
1, Sử thi: Chiến thắng Mtao Mxây trích Đăm Săn 
- Có hai loại sử thi dân gian: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng
Sử thi Đăm Săn thuộc sử thi anh hùng, kể về khát vọng của người Ê- Đê trong buổi đầu chinh phục tự nhiên và mở mang bờ cõi, khát vọng xây dựng một bộ tộc hùng mạnh, tất cả những điều đó được gửi gắm vào hình tương người anh hùng mang sức mạnh phi thường.
2, Truyền thuyết: Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy
 - Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cách thấu đáo, những câu chuyện dựng nước và giữ nước của ông cha ta được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh thành những hình tượng nghệ thuật đặc sắc, nhuốm màu thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường
- Nội dung và nghệ thuật (GV nêu lại để HS nhớ)
3, Truyện cổ tích: Tấm Cám
- Truyện cổ tích được chia làm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt
- Nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích TấmCám (GV nhắc lại cho HS nắm vững vấn đề)
4, Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
- Truyện cười có hai loại: truyện cười khôi hài chủ yếu nhằm mục đích giải trí xong vẫn có ý nghĩa giáo dục; truyện cười trào phúng có mục đích phê phán các nhân vật thuộc tầng lớp trên của xh
- GV nhắc lại nội dung của hai truyện cười và yêu cầu HS nắm vững khi ôn tập
5, Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- GV yêu cầu HS nắm vững nội dung và nghệ thuật của ca dao, tính chất hài hước trong ca dao
6, Đọc thêm: Lời tiễn dặn 
- Tiễn dặn người yêu (Xống chụ xon xao) của dân tộc Thái là một trong những truyện thơ nổi tiếng trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc thiểu số
- GV nhắc lại nội dung của truyện và nội dung của đoạn trích Lời tiễn dặn
III- Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
1, Phần khái quát
- Các thành phần của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật
2, Các tác phẩm đã học:
- Tỏ lòng; Cảnh ngày hè; Nhàn; Độc Tiểu Thanh kí; Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng; Cảm xúc mùa thu
- Đọc thêm: Cáo bệnh bảo mọi người; Hứng trở về; Lầu Hoàng Hạc; Nỗi oán của người phòng khuê; Khe chim kêu.
- Phú sông Bạch Đằng; Đại cáo bình Ngô; Tựa “Trích diễm thi tập”; Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn; Chuyện chức phán sự đền Tản Viên; Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ; Truyện Kiều.
- Văn học Trung Quốc: Hồi trống Cổ Thành; Tào Tháo uống rượu luận anh hùng
- GV yêu cầu HS nắm vững nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm
B- Phần làm văn:
1 - Đặc điểm các loại văn bản:
- Đặc điểm của văn bản của văn bản tự sự: kể lại, trình bày lại sự việc, câu chuyện một cách có trình tự...
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh: Giới thiệu một số nét cơ bản về đối tượng để thuyết phục người nghe theo quan điểm của người viết.
- Đặc điểm của văn bản nghị luận: Dùng lí lẽ, và thực tế để phân tích, chứng minh, bình luận... một vấn đề thuộc văn học hay đời sống.
- Sở dĩ cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có quan hệ hữu cơ trong thực tế, và vì khi viết, nếu có kết hợp, chất lượng bài viết sẽ tốt hơn
- Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu
+ Sự việc và chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.
+ Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần có công quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng..., nhằm phát hiện ra những sự việc, chi tiết nào có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.
2- Để lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, cần lưu ý những điểm sau đây:
+ Dàn ý đó cũng tương tự như dàn ý của bài văn tự sự bình thường khác.
+ Tuy nhiên, trong thân bài (phần chính của truyện), cần bố trí các đoạn để có thể miêu tả và biểu cảm đối với nhân vật, hoàn cảnh nhân vật. Trong phần kết cũng thường có những đoạn biểu cảm.
+ Chú ý: Không nên miêu tả và biểu cảm lan man, chỉ nên tập trung khắc hoạ hình tượng nhân vật, như miêu tả ngoại hình, miêu tả nội tâm, miêu tả và biểu cảm về hoàn cảnh nhân vật v.v...
3- Phương pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức được sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh rất quan trọng đối với bài văn thuyết minh. Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đến người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách hiệu quả.
Các phương pháp thuyết minh đã học ở THCS gồm: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dựng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.
Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu một số phương pháp mới khác, như: thuyết minh bằng cách chú thích; thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân- kết quả (Xem bài học tuần 23).
-Văn bản thuyết minh có mục đích cung cấp cho người nghe (người đọc) những tri thức về sự vật khách quan. Cho nên văn bản trước hết cần chuẩn xác, tiếp đó là phải có tính hấp dẫn.
4 - Cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh:
Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần nắm vững các kiến thức cần thiết về dàn ý và có kĩ năng xây dựng dàn ý nói chung; có đầy đủ tri thức cần thiết cho bài thuyết minh của mình; và cuối cùng, cần sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
+ Cách viết đoạn mở đầu của bài văn thuyết minh: cần nêu đề tài bài viết (như giới thiệu đối tượng nào?); cho người đọc biết mục đích thuyết minh của bài viết; nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng thuyết minh để thu hút người đọc (người nghe)....
+ Cách viết phần thân bài: Tuỳ theo từng bài văn cụ thể để lựa chọn cách viết phù hợp. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn với những mục đích, nội dung khác nhau. 
5- Cấu tạo của một lập luận:
Lập luận gồm luận điểm, luận cứ, luận chứng.
6- Muốn lập được dàn ý cho bài nghị luận, cần:
- Nhận thức đúng đề bài nghị luận (kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận, phạm vi tài liệu).
- Tìm ý cho bài văn. Tìm ý chính là tìm ra các luận điểm, luận cứ, từ khái quát đến cụ thể, chi tiết. 
- Lập dàn ý là việc lựa chọn, sắp xếp, triển khai các luận điểm, luận cứ lồng vào bố cục ba phần sao cho hợp lí.
7- Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự:
- Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự là kể lại hoặc viết lại một cách ngắn gọn những chuyện cơ bản xảy ra với nhân vật chính. Tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc.
- Cách thức tóm tắt văn bản tự sự:
- Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn, xung đột...
- Kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục, sao cho bật ra mâu thuẫn, xung đột. 
Với yêu cầu tóm tắt nhân vật chính nhưng không theo điểm nhìn của truyện, phải xây dựng kết cấu mới, theo điểm nhìn mới.
+ Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh:
- Yêu cầu: Tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc.
- Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh ta cần xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt.
- Đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân:
C- Phần tiếng Việt:
1- Hoạt động giao tiếp
- Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật, hoàn cảnh và nội dung giao tiếp.
+ Giao tiếp phải có mục đích; 
+ Phải có phương tiện giao tiếp và cách thức giao tiếp;
+ Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản.
2. Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
a. Ngôn ngữ nói: - Là ngôn ngữ của âm thanh, là lời nói trong giao tiếp. Người nói và người nghe trực tiếp trao đổi với nhau (có sự đổi vai).
+ Đa dạng ngữ điệu; phối hợp cử chỉ, dáng điệu;
+ Từ ngữ đa dạng, câu rườm rà, không gọt giũa. Hạn chế bởi không gian và thời gian.
b. Ngôn ngữ viết: Thể hiện bằng chữ viết trên văn bản và tiếp nhận bằng thị giác.
+ Phải biết các kí hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, tổ chức văn bản.
+ Có thời gian lựa chọn gọt giũa, nghiền ngẫm => tồn tại trong không gian và thời gian.
+ Từ ngữ phong phú, nhiều cách lựa chọn.
3- Văn bản: 
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: thư, nhật kí,
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa: 
+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: thơ, truyện, kịch,
+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học: SGK, tạp chí khoa học,
+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 
+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính-công vụ: đơn, nghị quyết,
+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: phóng sự, bản tin,
4- Bảng so sánh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật
PCNNSH
PCNNNT
- Tính cụ thể
- Tính cảm xúc
- Tính cá thể
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hoá
5- Nguồn gốc và quan hệ họ hàng tiếng Việt:
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa: vùng đồng bằn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Quan hệ họ hàng tiếng Việt: tiếng Việt thuộc dòng Môn Khmer, họ Nam á, quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường, tiếng Khơ mer và các tiếng Ba na, tiếng Ca tu.
4- Củng cố: 
Nội dung kiến thức phần ôn tập.
5- Dặn dò: 
Về nhà ôn tập nắm thật vững kiến thức để học tốt hơn chương trình văn học lớp 11.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_10_hoc_ky_ii_nam_hoc_2017_2018.docx