phép tính diện tích chu vi hình bình hành Nắm được công thức này không chỉ giúp giải các bài toán liên quan đến hình trong chương trình toán mà còn có thể áp dụng để tính chu vi liên quan đến hình bình hành, diện tích các khối, hình (thiết kế, xây dựng,..) trong chương trình học chuyên ngành . sau này

Bạn đang xem: Công Thức Tính Chu Vi Hình Bình Hành

1. Thế nào là hình bình hành? Suy nghĩ về hình bình hành

1.1. khái niệm hình bình hành

Trong hình học Euclid, hình bình hành là một tứ giác được tạo bởi giao điểm của hai đường thẳng song song. Nó là một hình thang đặc biệt.Trong không gian 3D, thể tích tương đương của hình bình hành là một hình lục giác.

1.2. Tính chất của hình bình hành

Hình bình hành là trường hợp đặc biệt của tứ giác có hai cạnh đối song song. Do đó, biểu mẫu sẽ có các đặc điểm sau:

Các cạnh đối song song và bằng nhau, các cạnh kề nhau không vuông góc Các góc đối diện thì bằng nhau Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi cạnh.

Hình bình hành là trường hợp đặc biệt của hình thang.

1.3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Trong hình học, tứ giác có các cạnh đối song song gọi là hình bình hành Trong hình học tứ giác có các cạnh đối diện bằng nhau gọi là hình bình hành Trong hình học tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau gọi là hình bình hành. Trong hình học, nơi các góc đối diện bằng nhau, nó được gọi là hình bình hành. Hình bình hành. Trong hình học, tứ giác có hai cạnh đáy bằng nhau được gọi là hình bình hành.

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành đóng vai trò rất quan trọng trong các bài toán chứng minh. Bạn cần chắc chắn rằng mình có thể ứng dụng linh hoạt và sáng tạo vào công việc. Khi bạn học tính chất của các hình khác, dấu hiệu này cũng sẽ giúp bạn chứng minh các định lý một cách dễ dàng.

2. Công thức tính chu vi hình bình hành

chu vi của một hình bình hành là gì?Chu vi hình bình hành bằng 2 lần tổng các cạnh kề nhau. Nói cách khác, chu vi hình vuông bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình bình hành.Công thức tính chu vi hình bình hànhCông thức: C = (A+B)X 2, trong đó:

C : Chu vi hình bình hành và b : Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD có các cạnh a, b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Chu vi hình bình hành ABCD là bao nhiêu?Giải pháp:Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có: C = (a + b) x 2 = (7 + 5) x 2 = 12 x 2 = 24 cm.

3. Công thức tính diện tích hình bình hành

*

Diện tích của hình bình hành là gì?Diện tích của hình bình hành là tích của đáy nhân với chiều cao.

Công thức tính diện tích hình bình hành

Công thức: S = AX h

Bên trong:

a: đáy của hình bình hành: chiều cao (điểm nối từ trên xuống dưới của hình bình hành)

Ví dụ: Cho hình bình hành có cạnh đáy CD = 8cm, chiều cao A nối cạnh CD dài 5cm cách đỉnh 5cm. Diện tích hình bình hành ABCD là bao nhiêu?

Giải pháp:

Theo công thức tính diện tích hình bình hành ta sẽ áp dụng để tính diện tích hình bình hành như sau:

Độ dài CD(a) của cạnh đáy là 8 cm và chiều cao đoạn nối từ đỉnh đến cạnh đáy là 5 cm. Suy ra ta có cách tính diện tích hình bình hành: S(ABCD) = axh = 8 x 5 = 40 cm2

4. Video hướng dẫn cách tính diện tích hình bình hành

5. Một số bài tập tính chu vi, diện tích hình bình hành

*

Bài tập 1: Cho hình bình hành ABCD có cạnh CD dài 5, cạnh CD dài 15, tính diện tích hình bình hành ABCD.

Giải pháp:

S(ABCD) = 5 x 15 = 75 cm2

Bài tập 2: Thửa đất hình bình hành có đáy là 47m, mở rộng mảnh đất bằng cách tăng cạnh dưới của hình bình hành này thêm 7m thì mảnh đất hình bình hành mới có diện tích 189m2 so với mảnh đất ban đầu. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.

Giải pháp:

Diện tích tăng thêm là cạnh của hình bình hành có cạnh đáy là 7 m và chiều cao bằng chiều cao của hình bình hành ban đầu.

Chiều cao của trái đất là: 189 : 7 = 27 (m)

Diện tích hình bình hành ban đầu là: 27 x 47 = 1269 (m2)

Bài tập 3: Cho hình bình hành có chu vi 480 cm, độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia và chiều cao gấp 8 lần.

Xem thêm: Đăng Ký Dịch Vụ Thanh Toán Qua Internet Của Agribank, Hướng Dẫn Đăng Ký Giao Dịch Qua Internet

Tính diện tích hình bình hành

Giải pháp:

Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

Nếu coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh dưới sẽ là 5 phần.

Ta có diện tích đáy của hình bình hành là: 240 : (5+1) x 5 = 200 (cm)

Tính chiều cao của hình bình hành: 200 : 8 = 25 (cm)

Diện tích hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm2)

Bài tập 4: Xét một hình bình hành có chu vi là 364 cm và độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; chiều cao gấp đôi Tính diện tích hình bình hành này

Giải pháp:

Nửa chu vi hình bình hành là: 364 : 2 = 182 (cm)

Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

Cạnh đáy của hình bình hành: 182 : 7 x 6 = 156 (cm)

Chiều cao của hình bình hành là: 156 : 2 = 78 (cm)

Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm2)

Bài tập 5: Hình bình hành có đáy là 71 cm. Người ta bớt hình bình hành này đi bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm để được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích của hình bình hành ban đầu là 665 cm2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

Giải pháp:

Diện tích giảm là diện tích hình bình hành 19 m và chiều cao là chiều cao của thửa ruộng hình bình hành ban đầu.

Chiều cao của hình bình hành là: 665 : 19 = 35 (cm)

Diện tích của hình bình hành này là: 71 x 35 = 2485 (cm2)

Bài tập 6: Cho hình bình hành ABCD có chu vi là 624 (ví dụ), độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; chiều cao gấp đôi Câu hỏi: Tính diện tích hình bình hành.

Giải pháp:

Một nửa chu vi của hình bình hành là: 624 : 2 = 312 (ví dụ)

Theo đề bài ta có: Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia. Vậy nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

Diện tích đáy của hình bình hành ABCD là: 312 : 7 x 6 = 267,4 (đơn vị đồng)

Chiều cao của hình bình hành ABCD là: 267,4 : 2 = 133,7 (đơn vị đồng)

Vậy diện tích hình bình hành là: S(ABCD) = 267,4 x 133,7 = 35751,38 (đơn vị).

Câu trả lời: S(ABCD) = 35751,38 (đơn vị)

Bài tập 7: Cho hình bình hành ABCD, độ dài các cạnh AB = AC = 10 (vd), BC = 18 (vd). Vẽ AH vuông góc với BC (chú ý AH = 8 chẳng hạn).

Tính độ dài các cạnh BH, CH, AD. Tính diện tích hình bình hành ABCD, diện tích tam giác ABH và diện tích hình thang vuông AHCD.

Giải pháp:

Áp dụng định lý Pitago cho góc tam giác ABH, ta được AB^2 = AH^2 + BH^2. Suy ra: BH^2 = AB^2 – AH^2 = 10^2 – 8^2 = 36 (ví dụ)=> BH sẽ bằng căn bậc hai của 36 và bằng 6 (ví dụ). CH = BC – BH = 18 – 6 = 12 (ví dụ). Vì ABCD là hình bình hành có AB // CD nên AB = CD = 10, suy ra AD = BC = 18 (ví dụ).

Diện tích hình bình hành ABCD là:

S(ABCD) = AH . BC = 8. 18 = 144 (đơn vị). Diện tích tam giác vuông ABH là: S(ABH) = ½ . AH BH = số 8. 6 = 24 (đơn vị).

Diện tích hình thang vuông AHCD là:

con đường 1: S(AHCD) = (AD + CH)/2 . AH = (18 + 12)/2 . 8 = 120 (đơn vị)

Cách 2: S(AHCD)= S(ABCD) – S(ABH) = 144 – 24 = 120 (đơn vị).

Trong hình học phẳng có rất nhiều bài toán thiết kế hình học được áp dụng vào thực tế, các công thức tính chu vi, diện tích các hình quen thuộc thường được áp dụng. csmaritimo-online.com Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn ôn tập kiến ​​thức về hình bình hành và công thức tính diện tích hình bình hành. Chúc các bạn thành công trong học tập và trong cuộc sống!