271 Unit 3: Ways Of Socialising (Cách Thức Giao Tiếp Xã Hội) mới nhất

ĐƠN VỊ 3: CÁC CÁCH XÃ HỘI HÓA

CÁCH GIAO TIẾP XÃ HỘI

THAM KHẢO ĐÁP ÁN PHẦN SAU:

Unit 3 Reading Level 12 Trang 30

Speaking Unit 3 Lớp 12 Trang 32

Listening Unit 3 Lớp 12 Trang 34

Viết Unit 3 Lớp 12 Trang 36

Language Focus Unit 3 Lớp 12 Trang 38

ĐIỂM NGỮ PHÁP.

Bài phát biểu trực tiếp và bài phát biểu được báo cáo.

Câu trực tiếp và câu trần thuật

I. Lời nói trực tiếp (Direct speech):

Lời của một người nói nguyên văn. Lời nói trực tiếp bao gồm mệnh đề chính (còn gọi là câu tường thuật) và mệnh đề danh từ (là lời nói trực tiếp).

Vd: Maria nói. “Hôm nay tôi không được khỏe”.

Mệnh đề tường thuật Lời nói trực tiếp

(mệnh đề chính) (mệnh đề danh từ)

(Mary nói, “Hôm nay tôi cảm thấy không khỏe.”)

• Lời nói trực tiếp luôn được viết trong ngoặc kép.

II. Câu tường thuật (lời nói gián tiếp)

(Lời nói gián tiếp – tường thuật).

Đó là lời của ai đó được kể với lời và cách nói của người kể chuyện, nhưng ý nghĩa vẫn giữ nguyên.

Lời nói gián tiếp bao gồm một mệnh đề chính, đó là một mệnh đề tuyên bố và một mệnh đề danh từ, đó là một mệnh đề tuyên bố.

Ví dụ: Maria nói rằng cô ấy cảm thấy không khỏe vào ngày hôm đó.

Câu tường thuật Câu tường thuật

(mệnh đề chính) (mệnh đề danh từ)

– Lời nói gián tiếp không được viết trong ngoặc kép và luôn kết thúc bằng dấu chấm.

III. Bài phát biểu trực tiếp Thay đổi bài phát biểu được báo cáo

(Thay đổi bài phát biểu trực tiếp thành bài phát biểu được báo cáo)

1/ Tuyên bố. Lời nói

Khi chuyển một biểu thức (câu) từ câu trực tiếp sang câu tiếp diễn ta làm như sau:

Chọn động từ tường thuật đúng.

– Thay đổi ngôi của chủ ngữ và tân ngữ trong câu tường thuật.

– Thay đổi thì của động từ.

Thay đổi các từ chỉ thời gian và địa điểm.

a) Động từ tường thuật (động từ phóng viên) thường là lời nói say rượu nói cho tôi

• Say rượu: Nó được sử dụng trong lời nói trực tiếp khi không có đối tượng.

Ví dụ: Mẹ tôi nói: “Hôm nay mẹ sẽ đi mua sắm”.

Mẹ tôi nói: “Hôm nay mẹ đi mua sắm”.

Bị cáo: Hôm đó mẹ tôi nói rằng bà sẽ đi mua sắm.

• Nói + đối tượng = nói to luôn đứng sau danh từ làm tân ngữ.

Vd: Cô ấy nói với chồng: “Ngày mai trời có thể mưa”.

Cô nói với chồng: “Ngày mai trời có thể mưa.”

say rượu không bao giờ được sử dụng trong lời nói gián tiếp.

• Nói + tân ngữ: luôn đứng sau tân ngữ, thường được dùng trong lời nói gián tiếp thay vì nói to.

Ví dụ: Cô ấy nói với chồng rằng ngày hôm sau trời sẽ mưa.

Nói không bao giờ được sử dụng trong lời nói trực tiếp.

– Ngoài say rượu nói cho tôinhiều động từ khác cũng được sử dụng trong câu tường thuật theo nghĩa tuyên bố.

b) Con người

* Ngôi thứ nhất. Ngôi thứ nhất

Ví dụ: Jane nói: “Tôi để quên cuốn sách của mình ở nhà”.

Jane nói, “Tôi để quên cuốn sách ở nhà.”

Báo cáo: Jane nói anh ta anh ấy đã đi như nhau sách ở nhà

* Người thứ hai. Ngôi thứ hai: you/you và các từ sở hữu sẽ thay đổi theo ngôi của tân ngữ của mệnh đề tuyên bố your/your.

Ví dụ: Anh ấy nói, “Tôi sẽ cho bạn mượn cuốn sách của tôi, Alice.”

báo cáo: Anh ấy nói với Ali rằng anh ấy sẽ cho cô ấy vay tiền như nhau những cuốn sách của anh ấy

* Người thứ ba. thứ ba

Số ít: it/it, she/she, he/him và các từ sở hữu its, her, hers, his.

– Số nhiều: they/them và các từ sở hữu their, theirs thường không thay đổi.

Ví dụ: Anh ấy nói, “Tôi đã công bố lá thư của họ.”

báo cáo: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy đã đăng bức thư của họ.

c) Các thì của động từ (Các thì của động từ): Khi động từ trong câu tường thuật ở thì quá khứ, động từ của lời nói trực tiếp được nối theo quy tắc sau:

verb20tenses

* Notes: Không thay đổi thì của động từ (không có thì của động từ): Trong các trường hợp sau, thì của động từ sẽ không thay đổi trong lời nói trực tiếp:

1) Kể về các động từ ở thì hiện tại (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, hiện tại tiếp diễn) và tương lai đơn.

Ví dụ: “Hôm nay tôi sẽ ở nhà”, anh ấy nói. Ông nói: “Tôi định

Anh ấy nói / Anh ấy đang nói ở nhà vào ban đêm

báo cáo: Anh ấy nói anh ấy sẽ ở nhà tối nay.

anh ấy nói

Đang nói

2) Lời nói trực tiếp nêu một sự thật, một sự thật hiển nhiên, một định lý khoa học hoặc vật lý.

Ví dụ: Thầy tôi nói, “Trái đất nó quay quanh mặt trời”.

Dì tôi nói, “Trái đất quay quanh mặt trời.”

báo cáo: Giáo viên của tôi nói trái đất nó quay xung quanh mặt trời

3) Một số động từ không thay đổi: must, be better, must, use

Ví dụ: Ông nói: “Tôi đã từng sống ở đây với gia đình tôi”.

Hãy cho tôi biết: anh ấy đã nói đã từng sống ở đó với gia đình anh ấy.

4) Cấu trúc câu:

* Cấu tạo của câu chúc (câu chúc) không thay đổi

Ví dụ: “Tôi ước anh ấy biết sự thật”, anh ấy nói.

“Tôi muốn biết sự thật,” anh nói.

cau20mong20uoc

* Cấu trúc của câu sẽ là + chủ ngữ + thông điệp đơn giản

Ví dụ: Anh ấy nói, “Tôi thích Tom hơn anh ấy đã lái xe xe ô tô.”

Anh ấy nói, “Tôi muốn Tom lái xe hơn.”

báo cáo: Tom nói rằng anh ấy thích lái xe hơn.

* Cấu trúc câu It’s high time + chủ ngữ + quá khứ đơn

Ví dụ: Người đàn ông nói. “Đã đến lúc con đi học một mình rồi, con trai.”

Người đàn ông nói, “Đã đến lúc phải đi học một mình rồi con trai.”

báo cáo: Người đàn ông nói với con trai mình đã đến lúc phải đi học một mình.

* Câu điều kiện loại 2, 3 không thay đổi (câu điều kiện loại 2, loại 3)

Ví dụ: “Nếu con tôi lớn hơn, tôi sẽ gửi chúng đến 1 trường nội trú” nói CÓ: “Nếu con tôi lớn hơn, tôi sẽ gửi chúng đến trường nội trú”. Hãy cho mọi người biết: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ gửi con đến trường nội trú nếu chúng lớn hơn.

d/ Từ chỉ thời gian, địa điểm

tu20chi20thoi20gian20va20dia20diem

Lưu ý: Hãy cẩn thận khi thay đổi cái này/cái này

1) This – these + biểu thức thời gian

-> that – that + từ chỉ thời gian

Ví dụ: “Tôi đã gọi cho anh ấy sáng nay”, anh ấy giải thích.

-> Anh ấy giải thích rằng anh ấy đã gọi cho cô ấy vào sáng hôm đó.

2) This – these + Danh từ (tên) the + Danh từ

Vd: John nói “Tôi đã xem bộ phim này”.

-> John nói rằng anh ấy đã xem bộ phim.

3) Đây – đây là những đại từ chỉ định – them / them

Ví dụ: “Tôi đã mua những thứ này cho bạn, Lan”, anh ấy nói.

-> Anh ấy nói với Lan rằng anh ấy đã mua chúng cho anh ấy.

2/ Câu hỏi. Câu hỏi

a) WH — câu hỏi (câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn)

Khi chuyển câu hỏi WH sang câu hỏi gián tiếp, chúng ta thực hiện các bước sau:

– Quy tắc đổi thì của động từ và các trường hợp khác vẫn giống như trong câu tường thuật.

Sử dụng động từ ask (+ tân ngữ) hoặc động từ muốn biết trong câu tường thuật.

– Từ WH (từ nghi vấn) đứng sau động từ tường thuật.

– Sau từ WH có một câu ở dạng cụ thể, không hoàn thành câu hỏi.

– Cuối câu không có dấu chấm hỏi.

Ví dụ: “Bạn đang đi đâu, Tom?” anh ấy nói

Báo cáo -> Anh ấy hỏi Tom anh ấy sẽ đi đâu.

Anh ấy nói, “Làm thế nào bạn làm điều đó?”

Đã báo cáo -> Anh ấy muốn biết tôi đã làm điều đó như thế nào.

b) Có – Không có câu hỏi (Yes – No question)

Khi chuyển sang câu hỏi gián tiếp Yes – No, ta thực hiện các bước sau:

– Quy tắc đổi thì của động từ và các trường hợp khác vẫn giống như trong câu tường thuật.

Sử dụng động từ ask (+ tân ngữ) hoặc động từ muốn biết trong câu tường thuật.

– Viết từ If/while sau câu trần thuật.

– Sau if/or là câu xác định.

– Có – Không Nếu câu hỏi bắt đầu bằng một động từ khiếm khuyết, hãy thay đổi động từ khiếm khuyết theo quy tắc đổi thì.

– Câu hỏi Có – Không làm/làm/làm với trợ động từ, hãy làm/làm/làm và đổi động từ chính theo quy tắc đổi thì.

– Cuối câu không có dấu chấm hỏi.

Ví dụ: “Bạn đang tận hưởng chính mình?” anh ấy nói

Hãy cho tôi biết -> Anh ấy hỏi tôi có vui không.

“Anh có nghe thấy tiếng động lạ không?” anh nói.

Báo cáo -> Anh ấy hỏi tôi có nghe thấy tiếng động lạ nào không.

Anh nói: “Hôm nay em có đi học không?”

Thông báo -> Anh ấy muốn biết liệu / tôi có đi học vào ngày hôm đó không.